Mã ngành 5610 – Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động là ngành kinh tế thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vậy mã ngành 5610 bao gồm những hoạt động nào, trường hợp nào bị loại trừ và cách ghi mã ngành 5610 khi đăng ký doanh nghiệp ra sao? VN Law Firm sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Mã ngành 5610 là gì?
Mã ngành 5610 có tên ngành là “Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động”, thuộc phân nhóm lớn 56 (Dịch vụ ăn uống) trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Đây là mã ngành cấp 4, được sử dụng để xác định hoạt động kinh tế tương ứng trong hệ thống phân ngành. Khi đăng ký ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành phù hợp với hoạt động dự kiến thực hiện và quy định pháp luật có liên quan.
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5610 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động |
Để hiểu rõ hơn về hệ thống mã ngành, bạn có thể tham khảo bài viết: Mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

2. Nội dung chi tiết mã ngành 5610 – Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
2.1. Những hoạt động thuộc mã ngành 5610
Theo nội dung ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành 5610 bao gồm:
- Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tới khách hàng, trong đó khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem về. Nhóm này cũng gồm hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe kéo, đẩy bán rong. Cụ thể:
- Nhà hàng, quán ăn;
- Quán ăn tự phục vụ;
- Quán ăn nhanh;
- Cửa hàng bán đồ ăn mang về;
- Xe thùng bán kem;
- Xe bán hàng ăn lưu động;
- Hàng ăn uống trên phố, trong chợ.
- Hoạt động nhà hàng, quán bar trên tàu, thuyền, phương tiện vận tải nếu hoạt động này được coi là một hoạt động riêng biệt mà không phải là một phần của dịch vụ vận tải và được thực hiện bởi đơn vị khác;
- Hoạt động nhà hàng trong khách sạn nếu hoạt động này được coi là một đơn vị hoạt động riêng biệt, không phải là một phần hoạt động của khách sạn;
- Hoạt động nhà hàng bán hàng mang đi trong siêu thị nếu được thực hiện bởi các đơn vị riêng biệt và không phải là một phần hoạt động của siêu thị.
2.2. Những hoạt động bị loại trừ khỏi mã ngành 5610
Các hoạt động sau không thuộc mã ngành 5610:
- Hoạt động nhượng quyền kinh doanh đồ ăn được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác);
- Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại địa điểm theo yêu cầu của khách hàng được phân vào nhóm 56210 (Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng);
- Dịch vụ đặt bàn, đặt chỗ nhà hàng nếu được cung cấp bởi một bên trung gian mà không phải bởi nhà hàng được phân vào nhóm 56400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ ăn uống);
- Bán lẻ thực phẩm qua máy bán hàng tự động được phân vào nhóm 472 (Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào);
- Hoạt động của nhà thầu dịch vụ thực phẩm, ví dụ như các công ty vận tải… được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác);
- Hoạt động của các quán trà, phòng trà được phân vào nhóm 5630 (Dịch vụ phục vụ đồ uống);
- Hoạt động của xe bán rong đồ uống được phân vào nhóm 5630 (Dịch vụ phục vụ đồ uống).
2.3. Các mã ngành cấp 5 (mã ngành con) của mã ngành 5610 và những lưu ý
| Mã ngành cấp 4 | Mã ngành cấp 5 | Tên ngành |
|---|---|---|
| 5610 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động | |
| 56101 | Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh) | |
| 56102 | Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh | |
| 56109 | Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác |
56101: Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)
Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống. Khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem về.
56102: Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh
Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại các cửa hàng thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh (fast-food chain).
56109: Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác
Nhóm này gồm: Hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe kéo, đẩy bán rong như xe thùng bán kem và xe bán hàng ăn lưu động…
Vì vậy, khi lựa chọn mã ngành, cần căn cứ vào bản chất hoạt động thực tế và nội dung phân ngành tương ứng, không chỉ dựa vào tên gọi của tổ chức.
3. Cách ghi mã ngành 5610 – Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khi đăng ký doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có liên quan, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, việc ghi nhận ngành, nghề cần tuân thủ quy định tương ứng.
3.1. Trường hợp 1: Ghi mã ngành 5610 theo cách tổng hợp
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5610 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động |
3.2. Trường hợp 2: Ghi mã ngành 5610 kèm nội dung chi tiết
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách trình bày chi tiết dưới đây, đồng thời đối chiếu với nội dung ngành kinh tế và yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5610 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động Chi tiết: Nhà hàng, Quán ăn, hàng ăn uống. |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5610 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động Chi tiết: Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5610 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (không bao gồm kinh doanh quán bar, vũ trường, phòng karaoke và các dịch vụ kèm theo) (chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương đầu tư và có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật) (riêng kinh doanh rượu, thuốc lá chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật và phù hợp với quy hoạch) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5610 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động Chi tiết: Dịch vụ ăn uống |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5610 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động Chi tiết: Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống, giải khát |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5610 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động Chi tiết: Nhà hàng ăn uống (không hoạt động tại trụ sở) |
Lưu ý: Cách ghi trên chỉ có tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào hoạt động thực tế, quy định pháp luật chuyên ngành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký phù hợp; không nên sử dụng phần mô tả chi tiết nếu nội dung đó không phản ánh đúng hoạt động của mình.
4. Dịch vụ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại VN LAW FIRM
VN Law Firm cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết theo quy định.
Các công việc hỗ trợ có thể bao gồm:
- Tư vấn ngành nghề: Rà soát hoạt động dự kiến, đối chiếu mã ngành và lưu ý các điều kiện pháp lý có liên quan.
- Soạn thảo hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và các tài liệu nội bộ cần thiết tùy trường hợp.
- Hỗ trợ nộp và theo dõi hồ sơ: Hướng dẫn thực hiện thủ tục, theo dõi tình trạng xử lý và hỗ trợ phản hồi yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
- Hướng dẫn sau khi thay đổi: Trao đổi về các công việc cần rà soát sau khi cập nhật ngành nghề, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin khách hàng cần cung cấp:
- Thông tin hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách ngành, nghề dự kiến thay đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ.
- Thông tin liên quan khác theo yêu cầu của hồ sơ và trường hợp cụ thể.
| Lĩnh vực: Doanh nghiệp | Thủ tục: Thay đổi ngành nghề kinh doanh |
| Hotline/Zalo: 0782244468 | Facebook: VN LAW FIRM |
| Website: vnlawfirm.vn | Email: info@vnlawfirm.vn |
5. Câu hỏi thường gặp về mã ngành 5610
Mã ngành 5610 có tên gọi là gì?
Mã ngành 5610 là “Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động”, thuộc nhóm 56 (Dịch vụ ăn uống) theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Chi tiết ở cấp 5 gồm các phân nhóm:
– Mã 56101: Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (phục vụ khách hàng tại chỗ hoặc mang về).
– Mã 56102: Quán ăn tự phục vụ (fast food, buffet tự chọn…).
– Mã 56103: Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (xe bán thức ăn dạo, quầy lưu động tại hội chợ…).
– Mã 56109: Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác chưa được phân vào đâu.
Mã ngành 5610 bao gồm những hoạt động kinh doanh cụ thể nào?
Bao gồm hoạt động chế biến và cung cấp thức ăn, đồ uống sẵn cho khách hàng tiêu dùng ngay tại chỗ hoặc mua mang về, không phân biệt hình thức phục vụ truyền thống hay hiện đại. Chi tiết gồm: Kinh doanh nhà hàng, quán ăn, quán phở, tiệm cơm bình dân; các cửa hàng thức ăn nhanh, quán ăn tự phục vụ; dịch vụ cung cấp đồ ăn trên các xe đẩy, quầy hàng lưu động dọc đường phố hoặc tại các sự kiện công cộng; và các quầy ẩm thực nằm trong trung tâm thương mại.
Kinh doanh mã ngành 5610 có cần điều kiện gì không?
Có. Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện bắt buộc về an toàn thực phẩm. Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về cơ sở vật chất, trang thiết bị chế biến và bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (trừ các trường hợp được miễn theo luật định). Ngoài ra, cơ sở phải đảm bảo các quy định về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và có giấy phép bán lẻ rượu/thuốc lá nếu có kinh doanh thêm các mặt hàng này.
Điểm khác biệt cơ bản giữa mã ngành Nhà hàng (5610) và Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng (5629) là gì?
Mã 5610 tập trung vào việc phục vụ trực tiếp cho thực khách vãng lai, khách hàng cá nhân tiêu thụ ngay lập tức tại quán hoặc mang đi. Trong khi đó, mã 5629 chủ yếu hướng đến việc cung ứng suất ăn công nghiệp, hoạt động của căng tin trường học, bệnh viện hoặc phục vụ ăn uống theo hợp đồng đặt trước cho các tổ chức, doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.
Mã ngành 5610 loại trừ những hoạt động cụ thể nào theo QĐ 36?
Loại trừ hoạt động sản xuất thực phẩm chế biến sẵn đóng gói, đồ hộp để bán buôn/bán lẻ thông qua đại lý (Nhóm ngành C – Công nghiệp chế biến, chế tạo); kinh doanh quán cà phê, quán bar, tiệm trà thuần túy phục vụ đồ uống (56300); và hoạt động của các trung gian kết nối đặt đồ ăn trực tiếp qua ứng dụng công nghệ (53300).
