Mã ngành 8220 – Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi là ngành kinh tế thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vậy mã ngành 8220 bao gồm những hoạt động nào, trường hợp nào bị loại trừ và cách ghi mã ngành 8220 khi đăng ký doanh nghiệp ra sao? VN Law Firm sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Mã ngành 8220 là gì?
Mã ngành 8220 có tên ngành là “Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi”, thuộc phân nhóm lớn 82 (Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác) trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Đây là mã ngành cấp 4, được sử dụng để xác định hoạt động kinh tế tương ứng trong hệ thống phân ngành. Khi đăng ký ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành phù hợp với hoạt động dự kiến thực hiện và quy định pháp luật có liên quan.
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 8220 | Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi |
Để hiểu rõ hơn về hệ thống mã ngành, bạn có thể tham khảo bài viết: Mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

2. Nội dung chi tiết mã ngành 8220 – Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
2.1. Những hoạt động thuộc mã ngành 8220
Theo nội dung ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành 8220 bao gồm:
- Các cuộc gọi trong nước, trả lời các cuộc gọi từ khách hàng qua tổng đài viên, phân phối cuộc gọi tự động, chuyển cuộc gọi tự động, hệ thống trả lời tương tác hoặc những phương thức tương tự để nhận các đơn hàng, cung cấp thông tin sản phẩm, xử lý các yêu cầu của khách hàng về việc hỗ trợ hoặc giải quyết khiếu nại của khách hàng;
- Các cuộc gọi ra nước ngoài sử dụng phương thức tương tự tiếp thị hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng tiềm năng, thực hiện phỏng vấn qua điện thoại cho các cuộc khảo sát nghiên cứu thị trường hoặc thăm dò dư luận trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.
- Trung tâm liên lạc qua web.
- Trung tâm xử lý các yêu cầu của khách hàng về việc hỗ trợ hoặc giải quyết khiếu nại của khách hàng thông qua các kênh truyền thông khác.
2.2. Những hoạt động bị loại trừ khỏi mã ngành 8220
Các hoạt động sau không thuộc mã ngành 8220:
- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận và phân tích thống kê về chúng được phân vào nhóm 73200 (Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận);
- Hoạt động của các nhà môi giới và đại lý điện và khí đốt tự nhiên được phân vào nhóm 35400 (Hoạt động trung gian hoặc đại lý điện, khí đốt);
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho xây dựng chuyên dụng được phân vào nhóm 43400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho xây dựng chuyên dụng);
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho bán lẻ được phân vào nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ);
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa và hành khách được phân vào nhóm 52310 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa), 52320 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách);
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động bưu chính và chuyển phát được phân vào nhóm 53300 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho hoạt động bưu chính và chuyển phất);
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho lưu trú được phân vào nhóm 55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú);
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động dịch vụ thực phẩm và đồ uống được phân vào nhóm 56400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ ăn uống);
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động viễn thông được phân vào nhóm 6120 (Hoạt động bán lại dịch vụ viễn thông và dịch vụ trung gian cho hoạt động viễn thông);
- Hoạt động dịch vụ trung gian tài chính và bảo hiểm được phân vào ngành L (Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm), ví dụ như nhóm 66220 (Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm);
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động bất động sản được phân vào nhóm 68210 (Dịch vụ trung gian cho hoạt động bất động sản);
- Hoạt động dịch vụ môi giới bằng sáng chế được phân vào nhóm 74910 (Hoạt động môi giới và tiếp thị bằng sáng chế);
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho thuê hàng hóa hữu hình và tài sản vô hình phi tài chính được phân vào nhóm 77500 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho thuê đồ dùng hữu hình và tài sản vô hình phi tài chính);
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động hỗ trợ kinh doanh (trừ trung gian tài chính) chưa được phân loại vào đâu được phân vào nhóm 82400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chưa được phân vào đâu (trừ trung gian tài chính));
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các khóa học và gia sư được phân vào nhóm 85610 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho các khóa học và gia sư);
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ y tế, nha khoa và dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác được phân vào nhóm 86910 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ y tế, nha khoa và dịch vụ y tế khác);
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động chăm sóc tập trung được phân vào nhóm 87910 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động chăm sóc tập trung);
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho sửa chữa và bảo dưỡng máy tính, hàng hóa cá nhân và gia đình, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 95400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình; ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ cá nhân khác được phân vào nhóm 96400 (Hoạt động trung gian cho dịch vụ cá nhân).
Vì vậy, khi lựa chọn mã ngành, cần căn cứ vào bản chất hoạt động thực tế và nội dung phân ngành tương ứng, không chỉ dựa vào tên gọi của tổ chức.
3. Cách ghi mã ngành 8220 – Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi khi đăng ký doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có liên quan, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, việc ghi nhận ngành, nghề cần tuân thủ quy định tương ứng.
3.1. Trường hợp 1: Ghi mã ngành 8220 theo cách tổng hợp
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 8220 | Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi |
3.2. Trường hợp 2: Ghi mã ngành 8220 kèm nội dung chi tiết
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách trình bày chi tiết dưới đây, đồng thời đối chiếu với nội dung ngành kinh tế và yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 8220 | Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi Chi tiết: Dịch vụ gọi điện thoại nội địa |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 8220 | Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi Chi tiết: Dịch vụ gọi điện thoại quốc tế |
Lưu ý: Cách ghi trên chỉ có tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào hoạt động thực tế, quy định pháp luật chuyên ngành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký phù hợp; không nên sử dụng phần mô tả chi tiết nếu nội dung đó không phản ánh đúng hoạt động của mình.
4. Dịch vụ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại VN LAW FIRM
VN Law Firm cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết theo quy định.
Các công việc hỗ trợ có thể bao gồm:
- Tư vấn ngành nghề: Rà soát hoạt động dự kiến, đối chiếu mã ngành và lưu ý các điều kiện pháp lý có liên quan.
- Soạn thảo hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và các tài liệu nội bộ cần thiết tùy trường hợp.
- Hỗ trợ nộp và theo dõi hồ sơ: Hướng dẫn thực hiện thủ tục, theo dõi tình trạng xử lý và hỗ trợ phản hồi yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
- Hướng dẫn sau khi thay đổi: Trao đổi về các công việc cần rà soát sau khi cập nhật ngành nghề, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin khách hàng cần cung cấp:
- Thông tin hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách ngành, nghề dự kiến thay đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ.
- Thông tin liên quan khác theo yêu cầu của hồ sơ và trường hợp cụ thể.
| Lĩnh vực: Doanh nghiệp | Thủ tục: Thay đổi ngành nghề kinh doanh |
| Hotline/Zalo: 0822044468 | Facebook: VN LAW FIRM |
| Website: vnlawfirm.vn | Email: info@vnlawfirm.vn |
5. Câu hỏi thường gặp về mã ngành 8220
Mã ngành 8220 có tên gọi là gì?
Mã ngành 8220 có tên gọi đầy đủ là “Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi”, thuộc ngành cấp 2 nhóm 82 (Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác) theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Chi tiết ở cấp 5 gồm phân nhóm duy nhất:
– Mã 82200: Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi
Mã ngành 8220 bao gồm những hoạt động kinh doanh cụ thể nào?
Bao gồm hoạt động vận hành các trung tâm cuộc gọi (Call center) hoặc trung tâm liên lạc (Contact centre) để tiếp nhận hoặc thực hiện các cuộc gọi, tin nhắn, email thay cho khách hàng trên cơ sở phí dịch vụ hoặc hợp đồng. Chi tiết gồm:
– Trung tâm cuộc gọi đến (Inbound call centers): Tiếp nhận yêu cầu, xử lý đơn đặt hàng, cung cấp thông tin sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật hoặc giải quyết khiếu nại, thắc mắc thường gặp từ người tiêu dùng.
– Trung tâm cuộc gọi đi (Outbound call centers): Thực hiện các cuộc gọi tiếp thị qua điện thoại (telemarketing), chào mời sản phẩm dịch vụ, khảo sát thị trường, thăm dò dư luận hoặc thu hồi nợ qua điện thoại.
– Dịch vụ trả lời điện thoại tự động hoặc trung gian kết nối liên lạc qua nền tảng web, tin nhắn số hóa để chăm sóc khách hàng trực tuyến.
Kinh doanh mã ngành 8220 có cần điều kiện gì không?
Không. Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi là ngành nghề kinh doanh thông thường, không nằm trong danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư. Doanh nghiệp được phép tự do đăng ký thành lập mới hoặc bổ sung mã ngành này mà không cần chứng chỉ hành nghề hay mức vốn pháp định tối thiểu. Tuy nhiên, trong quá trình vận hành (đặc biệt là đối với các cuộc gọi đi – Outbound), doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về Viễn thông, Luật An ninh mạng và các quy định về chống cuộc gọi rác, tin nhắn rác, đảm bảo không xâm phạm thông tin bảo mật và quyền riêng tư của cá nhân.
Điểm khác biệt cơ bản giữa Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi (8220) và Dịch vụ hỗ trợ văn phòng (8210) là gì?
Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở phương thức công nghệ và tính chuyên trách của dịch vụ:
– Mã 8220 (Dịch vụ cuộc gọi): Là hoạt động chuyên môn hóa cao độ, vận hành qua hệ thống tổng đài kết nối viễn thông quy mô lớn hoặc hạ tầng số (Contact center). Nhân sự tại đây chỉ tập trung vào việc xử lý các luồng giao tiếp (gọi điện, nhắn tin, email) liên tục cho số lượng lớn người dùng cuối cùng của đối tác.
– Mã 8210 (Hỗ trợ văn phòng): Cung cấp các dịch vụ hậu cần, giấy tờ hành chính tổng hợp cho bộ máy nội bộ của một doanh nghiệp (như lễ tân trực điện thoại tại sảnh văn phòng, đánh máy, photo tài liệu, chuẩn bị lịch họp), không mang tính chất của một tổng đài chăm sóc khách hàng tập trung.
Mã ngành 8220 loại trừ những hoạt động cụ thể nào theo QĐ 36?
Loại trừ các hoạt động phát triển công nghệ thông tin và dịch vụ viễn thông gốc bao gồm:
– Hoạt động của các doanh nghiệp trực tiếp cung cấp dịch vụ hạ tầng viễn thông, mạng điện thoại di động/cố định -> Thuộc nhóm ngành 61;
– Hoạt động thiết lập và cung cấp các giải pháp phần mềm, hệ thống dữ liệu hoặc viết mã lập trình cho tổng đài -> Thuộc Mã 62010;
– Hoạt động nghiên cứu thị trường chuyên sâu sử dụng nhiều phương pháp phức tạp (không chỉ thuần túy là gọi điện khảo sát số liệu thô) -> Thuộc Mã 73200;
– Hoạt động của các trung tâm hỗ trợ, tư vấn tâm lý hoặc đường dây nóng cứu hộ khẩn cấp phi lợi nhuận -> Thuộc các nhóm ngành y tế hoặc cứu trợ xã hội tương ứng.
