Các hình thức giảm vốn điều lệ theo từng loại hình doanh nghiệp

Giảm vốn điều lệ là thủ tục pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tái cơ cấu nguồn vốn, tối ưu hóa chi phí vận hành hoặc điều chỉnh quy mô phù hợp với năng lực tài chính thực tế. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, điều kiện và phương thức giảm vốn được quy định chi tiết cho từng mô hình doanh nghiệp.


1. Điều kiện chung để doanh nghiệp được giảm vốn điều lệ

Doanh nghiệp chỉ được phép giảm vốn điều lệ khi đáp ứng các điều kiện pháp lý tùy theo từng trường hợp cụ thể:

– Trường hợp hoàn trả vốn: Doanh nghiệp phải hoạt động liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên/cổ đông.

– Trường hợp không góp đủ vốn: Xử lý điều chỉnh giảm vốn đúng bằng số vốn thực góp sau khi hết thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Các hình thức giảm vốn điều lệ theo từng loại hình doanh nghiệp
Hình minh họa. Các hình thức giảm vốn điều lệ theo từng loại hình doanh nghiệp

2. Chi tiết các hình thức giảm vốn theo từng loại hình doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp Các hình thức giảm vốn điều lệ được phép Căn cứ pháp lý
Công ty TNHH 1 thành viên – Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu (nếu đã hoạt động liên tục ≥ 2 năm).

– Giảm vốn do chủ sở hữu không thanh toán đủ và đúng hạn vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày.

Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên – Hoàn trả một phần vốn góp cho các thành viên theo tỷ lệ sở hữu (nếu đã hoạt động liên tục ≥ 2 năm).

– Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51.

– Điều chỉnh giảm vốn do thành viên không góp đủ vốn đúng thời hạn 90 ngày.

Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020
Công ty Cổ phần – Hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần (nếu đã hoạt động liên tục ≥ 2 năm).

– Công ty mua lại cổ phần đã phát hành (theo yêu cầu của cổ đông hoặc theo quyết định của công ty).

– Điều chỉnh giảm bằng giá trị mệnh giá cổ phần được thanh toán đủ trong thời hạn 90 ngày.

– Công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu, điều kiện được ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu đãi hoàn lại theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a, b Khoản 17 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025)
Doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tự quyết định giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh (phải đăng ký với cơ quan ĐKKD nếu giảm thấp hơn vốn đăng ký ban đầu). Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020

3. Quy trình và Hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ

Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc giảm vốn. Bộ hồ sơ chuẩn bị gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12) ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC;

– Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty về việc giảm vốn điều lệ (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên);

– Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc giảm vốn điều lệ (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh);

– Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ (đối với công ty cổ phần);

– Bản sao hoặc bản chính biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc tăng vốn điều lệ;

– Báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ đối với trường hợp giảm vốn điều lệ do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật Doanh nghiệp hoặc hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên.

– Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Lưu ý: Trường hợp giảm vốn điều lệ, công ty phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.


4. Rủi ro pháp lý và Lưu ý quan trọng

– Trách nhiệm liên đới về tài chính: Nếu doanh nghiệp hoàn trả vốn nhưng không bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác, các thành viên hoặc cổ đông nhận lại vốn phải chịu trách nhiệm liên đới đối với các khoản nợ trong phạm vi số tiền đã nhận.

– Nghĩa vụ thuế: Việc mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần có thể phát sinh nghĩa vụ Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hoặc Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu giá trị thanh toán cao hơn giá trị vốn góp ban đầu.

4.9/5 - (938 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?