Điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập công ty công nghệ


1. Công ty công nghệ là gì?

Công ty công nghệ là một doanh nghiệp chuyên về nghiên cứu, phát triển, sản xuất và thương mại hóa các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan đến công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao. Các lĩnh vực hoạt động của loại hình công ty này rất đa dạng, bao gồm:

– Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT): phát triển phần mềm, ứng dụng di động, hệ thống mạng, điện toán đám mây.

– Công nghệ sinh học: nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm y tế, dược phẩm, nông nghiệp.

– Công nghệ tự động hóa và robot: sản xuất robot công nghiệp, hệ thống tự động hóa nhà máy.

– Công nghệ năng lượng sạch: nghiên cứu và phát triển các giải pháp năng lượng tái tạo như điện mặt trời, gió.

Điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập công ty công nghệ
Hình minh họa. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập công ty công nghệ

2. Trình tự, thủ tục thành lập công ty công nghệ

Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập công ty công nghệ cơ bản gồm 03 bước sau: (i) Kiểm tra điều kiện đăng ký kinh doanh; (ii) Nộp hồ sơ, nhận kết quả đăng ký thành lập công ty và (iii) Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2.1. Kiểm tra các điều kiện đăng ký kinh doanh

Trước khi đăng ký thành lập công ty công nghệ, (những) người sáng lập cần kiểm tra các điều kiện tiên quyết trước khi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh như:

– Chủ thể thành lập và quản lý công ty, doanh nghiệp: Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý công ty công nghệ tại Việt Nam. Tuy nhiên, pháp luật cũng liệt kê những trường hợp không được thành lập và quản lý công ty tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 17 của Luật này như: người chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi); người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định…

– Loại hình đăng ký kinh doanh: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hiện nay có 05 loại hình doanh nghiệp, bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân; Công ty hợp danh; Công ty TNHH một thành viên; Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty cổ phần.

– Tên công ty: Khi đặt tên công ty cần tuân thủ quy định đặt tên tại Luật Doanh nghiệp 2020, không đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với công ty, doanh nghiệp khác.

– Địa chủ trụ sở chính: Trụ sở chính của công ty công nghệ phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của công ty và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính.

– Vốn điều lệ: là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

– Ngành nghề kinh doanh: Công ty, doanh nghiệp dự kiến thành lập phải đăng ký mã ngành, nghề kinh doanh theo quy định tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Trong lĩnh vực công nghệ tại Việt Nam, có một số ngành nghề kinh doanh được quy định là có điều kiện, nghĩa là doanh nghiệp muốn hoạt động trong các lĩnh vực này cần đáp ứng các điều kiện pháp lý, kỹ thuật hoặc chuyên môn nhất định. Dưới đây là một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghệ:

  • Kinh doanh dịch vụ giám định sở hữu trí tuệ và sở hữu công nghiệp
  • Kinh doanh công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
  • Kinh doanh dịch vụ đánh giá công nghệ
  • Các ngành nghề liên quan đến sản xuất, kinh doanh các thiết bị, phần mềm, công cụ hỗ trợ trong lĩnh vực công nghệ, như sản xuất con dấu, kinh doanh công cụ hỗ trợ, sửa chữa các thiết bị công nghệ.
  • …

Dưới đây là một số mã ngành, nghề mà công ty nên xem xét, tham khảo khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty công nghệ:

STT Mã ngành Tên ngành
1 4651 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
2 4740 Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông
3 5829 Xuất bản phần mềm khác
4 6190 Hoạt động viễn thông khác
5 6219 Lập trình máy tính khác
6 6220 Tư vấn máy tính và quản lý cơ sở hạ tầng máy tính
7 6290 Hoạt động dịch vụ máy tính và công nghệ thông tin khác
8 6311 Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
9 6312 Cổng thông tin
10 6329 Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu
11 7310 Quảng cáo

2.2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký thành lập công ty công nghệ

2.2.1. Thành phần hồ sơ

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP), tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà hồ sơ đăng ký thành lập công ty công nghệ về cơ bản bao gồm các tài liệu sau:

– Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Thông tư 121/2026/TT-BTC;

– Điều lệ công ty công nghệ;

– Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp;

– Danh sách thành viên/cổ đông;

– Giấy tờ pháp lý cá nhân (Căn cước/Căn cước công dân/Hộ chiếu)

– Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục.

Xem thêm: Hướng dẫn thành lập công ty theo từng ngành nghề kinh doanh

2.2.2. Nơi nộp hồ sơ

Người thành lập công ty, doanh nghiệp hoặc công ty, doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo phương thức sau đây:

– Đăng ký công ty, doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh;

– Đăng ký công ty, doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

– Đăng ký công ty, doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2.2.3. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký công ty, doanh nghiệp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2.2.4. Nhận kết quả

Sau khi hồ sơ đăng ký được chấp thuận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công ty, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoạt động về lĩnh vực công nghệ.

2.3. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Công ty, doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

– Ngành, nghề kinh doanh;

– Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Lưu ý: Công ty cần phải thực hiện thêm các thủ tục cần thiết khác sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp.

✅ Lĩnh vực: Doanh nghiệp ✅ Thủ tục: Thành lập công ty
✅ Hotline/Zalo: 0782244468 ✅ Facebook: VN Law Firm
✅ Website: VNLawFirm.Vn ✅ Email: info@vnlawfirm.vn

3. Dịch vụ thành lập công ty công nghệ tại VN Law Firm

Dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp về lĩnh vực công nghệ tại VN Law Firm giúp quý khách hàng giảm khá nhiều thời gian và công sức. Đến với VN Law Firm bạn sẽ được cung cấp dịch vụ thành lập công ty công nghệ bao gồm:

  • Tư vấn quy trình, thủ tục thành lập công ty công nghệ;
  • Tư vấn khách hàng chuẩn bị tài liệu cần thiết;
  • Soạn thảo và thay mặt khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty, doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh;
  • Theo dõi hồ sơ, bổ sung hoặc sửa chữa hồ sơ (nếu có) theo yêu cầu của chuyên viên;
  • Thực hiện thủ tục công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp lên Cổng thông tin;
  • Bàn giao giấy phép kinh doanh;
  • Hướng dẫn các thủ tục cần lưu ý sau thành lập công ty, doanh nghiệp cho khách hàng…

4. Một số câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty công nghệ

Những việc cần làm sau khi thành lập công ty công nghệ

Việc hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp và được cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh chỉ là điều kiện cần, để đủ điều kiện đi vào hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện các việc sau đây:

– Khắc con dấu pháp nhân

– Treo bảng hiệu công ty

– Mua chữ ký số

– Mở tài khoản ngân hàng

– Nộp hồ sơ khai thuế ban đầu

– Thông báo phát hành hóa đơn điện tử

– Góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký

Mã ngành nghề công ty công nghệ là gì?

5829 – Xuất bản phần mềm khác

6190 – Hoạt động viễn thông khác

6219 – Lập trình máy tính khác

6220 – Tư vấn máy tính và quản lý cơ sở hạ tầng máy tính

6290 – Hoạt động dịch vụ máy tính và công nghệ thông tin khác

6311 – Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan

6312 – Cổng thông tin

6329 – Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu

Thành lập công ty công nghệ có cần bằng cấp gì không?

Việc thành lập công ty công nghệ tại Việt Nam không yêu cầu bắt buộc phải có bằng cấp hoặc trình độ chuyên môn cụ thể để thành lập doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào đủ điều kiện pháp lý đều có thể thành lập công ty, kể cả trong lĩnh vực công nghệ.

4.9/5 - (969 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?