Điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập công ty vận tải 2026


1. Công ty vận tải là gì?

Công ty vận tải là một loại hình doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách từ một địa điểm này đến một địa điểm khác bằng các phương tiện vận tải như ô tô, tàu hỏa, máy bay, hoặc tàu thủy.

Phạm vi hoạt động của một công ty vận tải rất rộng và đa dạng, bao gồm:

– Vận tải đường bộ: Chuyên chở hàng hóa và hành khách bằng xe tải, xe khách, xe buýt, taxi. Đây là loại hình phổ biến nhất ở Việt Nam.

– Vận tải đường sắt: Vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng tàu hỏa trên các tuyến đường sắt quốc gia và quốc tế.

– Vận tải đường thủy: Vận chuyển hàng hóa bằng tàu, thuyền trên sông, hồ, kênh rạch và đường biển. Loại hình này thường dùng cho hàng hóa có khối lượng lớn.

– Vận tải đường hàng không: Vận chuyển hàng hóa (hàng không) và hành khách bằng máy bay. Loại hình này có tốc độ cao và thường được sử dụng cho hàng hóa có giá trị cao hoặc cần vận chuyển gấp.

– Vận tải đa phương thức: Kết hợp ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau (ví dụ: đường bộ và đường biển) để vận chuyển hàng hóa từ điểm đầu đến điểm cuối.

Điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập công ty vận tải
Hình minh họa. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập công ty vận tải

2. Trình tự, thủ tục thành lập công ty vận tải

Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập công ty vận tải cơ bản gồm 03 bước sau: (i) Kiểm tra điều kiện đăng ký kinh doanh; (ii) Nộp hồ sơ, nhận kết quả đăng ký thành lập công ty và (iii) Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2.1. Kiểm tra các điều kiện đăng ký kinh doanh

Trước khi đăng ký thành lập công ty vận tải, (những) người sáng lập cần kiểm tra các điều kiện tiên quyết trước khi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh như:

– Chủ thể thành lập và quản lý công ty: Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý công ty vận tải tại Việt Nam. Tuy nhiên, pháp luật cũng liệt kê những trường hợp không được thành lập và quản lý công ty tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 17 của Luật này như: người chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi); người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định…

– Loại hình đăng ký kinh doanh: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hiện nay có 05 loại hình doanh nghiệp, bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân; Công ty hợp danh; Công ty TNHH một thành viên; Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty cổ phần.

– Tên công ty: Khi đặt tên công ty cần tuân thủ quy định đặt tên tại Luật Doanh nghiệp 2020, không đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với công ty, doanh nghiệp khác.

– Địa chủ trụ sở chính: Trụ sở chính của công ty vận tải phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của công ty và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính.

– Vốn điều lệ: là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

– Ngành nghề kinh doanh: Công ty, doanh nghiệp dự kiến thành lập phải đăng ký mã ngành, nghề kinh doanh theo quy định tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Trong lĩnh vực vận tải tại Việt Nam, có một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, yêu cầu doanh nghiệp hoặc tổ chức phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện pháp lý nhất định để được phép hoạt động. Dưới đây là một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực vận tải:

  • Vận tải hành khách bằng ô tô (xe khách, taxi, xe hợp đồng)
  • Vận tải hàng hóa bằng ô tô (xe tải, container, vận tải liên tỉnh)
  • Dịch vụ vận tải đặc biệt (vận tải hành khách bằng xe buýt, xe khách liên tỉnh, vận tải hành khách bằng tàu, máy bay)
  • Dịch vụ logistics, kho bãi, giao nhận hàng hóa
  • Vận tải bằng tàu thủy, tàu biển, hàng hải…

Dưới đây là một số mã ngành, nghề mà công ty nên xem xét, tham khảo khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty vận tải:

STT Mã ngành Tên ngành
1 4911 Vận tải hành khách đường sắt
2 4912 Vận tải hàng hóa đường sắt
3 4921 Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành
4 4922 Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh
5 4929 Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác
6 4931 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
7 4932 Vận tải hành khách đường bộ khác
8 4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
9 5225 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
10 5229 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

2.2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký thành lập công ty vận tải

2.2.1. Thành phần hồ sơ

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP), tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà hồ sơ đăng ký thành lập công ty công nghệ về cơ bản bao gồm các tài liệu sau:

– Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Thông tư 121/2026/TT-BTC;

– Điều lệ công ty công nghệ;

– Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp;

– Danh sách thành viên/cổ đông;

– Giấy tờ pháp lý cá nhân (Căn cước/Căn cước công dân/Hộ chiếu)

– Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục.

Xem thêm: Hướng dẫn thành lập công ty theo từng ngành nghề kinh doanh

2.2.2. Nơi nộp hồ sơ

Người thành lập công ty, doanh nghiệp hoặc công ty, doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo phương thức sau đây:

– Đăng ký công ty, doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh;

– Đăng ký công ty, doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

– Đăng ký công ty, doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2.2.3. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký công ty, doanh nghiệp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2.2.4. Nhận kết quả

Sau khi hồ sơ đăng ký được chấp thuận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công ty, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2.3. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Công ty, doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

– Ngành, nghề kinh doanh;

– Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Lưu ý: Công ty cần phải thực hiện thêm các thủ tục cần thiết khác sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp.


3. Dịch vụ thành lập công ty vận tải tại VN Law Firm

Dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp về lĩnh vực vận tải tại VN Law Firm giúp quý khách hàng giảm khá nhiều thời gian và công sức. Đến với VN Law Firm bạn sẽ được cung cấp dịch vụ thành lập công ty vận tải bao gồm:

  • Tư vấn quy trình, thủ tục thành lập công ty vận tải;
  • Tư vấn khách hàng chuẩn bị tài liệu cần thiết;
  • Soạn thảo và thay mặt khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty, doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh;
  • Theo dõi hồ sơ, bổ sung hoặc sửa chữa hồ sơ (nếu có) theo yêu cầu của chuyên viên;
  • Thực hiện thủ tục công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp lên Cổng thông tin;
  • Bàn giao giấy phép kinh doanh;
  • Hướng dẫn các thủ tục cần lưu ý sau thành lập công ty, doanh nghiệp cho khách hàng…
✅ Lĩnh vực: Doanh nghiệp ✅ Thủ tục: Thành lập công ty
✅ Hotline/Zalo: 0782244468 ✅ Facebook: VN Law Firm
✅ Website: VNLawFirm.Vn ✅ Email: info@vnlawfirm.vn

4. Một số câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty vận tải

Những việc cần làm sau khi thành lập công ty vận tải

Việc hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp và được cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh chỉ là điều kiện cần, để đủ điều kiện đi vào hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện các việc sau đây:

– Khắc con dấu pháp nhân

– Treo bảng hiệu công ty

– Mua chữ ký số

– Mở tài khoản ngân hàng

– Nộp hồ sơ khai thuế ban đầu

– Thông báo phát hành hóa đơn điện tử

– Góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký

Mã ngành nghề công ty vận tải là gì?

4932 – Vận tải hành khách đường bộ khác

4933 – Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

5225 – Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ

5229 – Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

4921 – Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành

4922 – Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh

4929 – Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác

4931 – Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

Thành lập công ty vận tải có cần bằng cấp gì không?

Việc thành lập và hoạt động của công ty vận tải không yêu cầu bắt buộc phải có bằng cấp hoặc chứng chỉ nghề đối với người sáng lập hoặc các thành viên chủ chốt của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để thực hiện các hoạt động vận tải như vận tải hành khách, hàng hóa, hoặc quản lý hoạt động vận tải, các cá nhân tham gia cần đáp ứng các yêu cầu về trình độ, chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định của pháp luật.

4.9/5 - (1043 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?