Mã ngành 1410 – Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) là ngành kinh tế thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vậy mã ngành 1410 bao gồm những hoạt động nào, trường hợp nào bị loại trừ và cách ghi mã ngành 1410 khi đăng ký doanh nghiệp ra sao? VN Law Firm sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Mã ngành 1410 là gì?
Mã ngành 1410 có tên ngành là “Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)”, thuộc phân nhóm lớn 14 (Sản xuất trang phục) trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Đây là mã ngành cấp 4, được sử dụng để xác định hoạt động kinh tế tương ứng trong hệ thống phân ngành. Khi đăng ký ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành phù hợp với hoạt động dự kiến thực hiện và quy định pháp luật có liên quan.
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 1410 | Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) |
Để hiểu rõ hơn về hệ thống mã ngành, bạn có thể tham khảo bài viết: Mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

2. Nội dung chi tiết mã ngành 1410 – Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
2.1. Những hoạt động thuộc mã ngành 1410
Theo nội dung ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành 1410 bao gồm:
- Sản xuất trang phục, nguyên liệu sử dụng có thể là bất kỳ loại nào có thể được tráng, phủ hoặc cao su hóa;
- Sản xuất trang phục bằng da hoặc da tổng hợp bao gồm các phụ kiện bằng da dùng trong các ngành công nghiệp như tạp dề da;
- Sản xuất quần áo bảo hộ lao động;
- Sản xuất quần áo khoác ngoài từ vải len, vải dệt thoi, vải đan móc hoặc vải không dệt… cho phụ nữ, nam giới, trẻ em như: áo khoác ngoài, áo jacket, bộ trang phục, quần, váy…;
- Sản xuất quần áo lót hoặc quần áo đi ngủ làm từ vải len, vải đan móc, cho nam giới, phụ nữ hoặc trẻ em như: áo sơ mi, áo chui đầu, quần đùi, quần ngắn bó, bộ pyjama, váy ngủ, áo blu, áo lót, COÓC xê…;
- Sản xuất quần áo cho trẻ em, quần áo bơi, quần áo trượt tuyết;
- Sản xuất mũ mềm hoặc cứng;
- Sản xuất các đồ phụ kiện trang phục khác: tất tay, thắt lưng, caravat, lưới tóc, khăn choàng;
- Sản xuất đồ lễ hội;
- Sản xuất mũ lưỡi trai bằng da lông thú;
- Sản xuất giày, dép từ nguyên liệu dệt không có đế;
- Sản xuất chi tiết của các sản phẩm trên.
2.2. Những hoạt động bị loại trừ khỏi mã ngành 1410
Các hoạt động sau không thuộc mã ngành 1410:
- Sản xuất trang phục bằng da lông thú (trừ mũ lưỡi trai) được phân vào nhóm 14200 (Sản xuất sản phẩm từ da lông thú);
- Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc và các sản phẩm may sẵn khác, đan móc trực tiếp thành sản phẩm được phân vào nhóm 14300 (Sản xuất trang phục đan móc);
- Sản xuất giày, dép được phân vào nhóm 15200 (Sản xuất giày, dép);
- Sản xuất trang phục bằng cao su hoặc nhựa không bằng cách khâu mà chỉ gắn với nhau được phân vào nhóm 22190 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su) và nhóm 22209 (Sản xuất sản phẩm khác từ plastic);
- Sản xuất găng tay da thể thao và mũ thể thao được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao);
- Sản xuất mũ bảo hiểm (trừ mũ dùng cho thể thao) được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào đâu);
- Sản xuất quần áo bảo vệ và quần áo chống lửa được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào đâu);
- Sửa chữa trang phục được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu).
Vì vậy, khi lựa chọn mã ngành, cần căn cứ vào bản chất hoạt động thực tế và nội dung phân ngành tương ứng, không chỉ dựa vào tên gọi của tổ chức.
Xem thêm: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập công ty thời trang
3. Cách ghi mã ngành 1410 – Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) khi đăng ký doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có liên quan, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, việc ghi nhận ngành, nghề cần tuân thủ quy định tương ứng.
3.1. Trường hợp 1: Ghi mã ngành 1410 theo cách tổng hợp
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 1410 | Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) |
3.2. Trường hợp 2: Ghi mã ngành 1410 kèm nội dung chi tiết
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách trình bày chi tiết dưới đây, đồng thời đối chiếu với nội dung ngành kinh tế và yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 1410 | Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) (trừ tẩy, nhuộm, hồ, in trên các sản phẩm vải sợi, dệt, may, thêu, đan tại trụ sở) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 1410 | Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) Chi tiết: Sản xuất dây nịt, ví, hàng hóa thuộc da nhỏ |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 1410 | Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) (trừ tẩy, nhuộm, hồ, in, gia công hàng đã qua sử dụng). |
Lưu ý: Cách ghi trên chỉ có tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào hoạt động thực tế, quy định pháp luật chuyên ngành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký phù hợp; không nên sử dụng phần mô tả chi tiết nếu nội dung đó không phản ánh đúng hoạt động của mình.
4. Dịch vụ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại VN LAW FIRM
VN Law Firm cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết theo quy định.
Các công việc hỗ trợ có thể bao gồm:
- Tư vấn ngành nghề: Rà soát hoạt động dự kiến, đối chiếu mã ngành và lưu ý các điều kiện pháp lý có liên quan.
- Soạn thảo hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và các tài liệu nội bộ cần thiết tùy trường hợp.
- Hỗ trợ nộp và theo dõi hồ sơ: Hướng dẫn thực hiện thủ tục, theo dõi tình trạng xử lý và hỗ trợ phản hồi yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
- Hướng dẫn sau khi thay đổi: Trao đổi về các công việc cần rà soát sau khi cập nhật ngành nghề, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin khách hàng cần cung cấp:
- Thông tin hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách ngành, nghề dự kiến thay đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ.
- Thông tin liên quan khác theo yêu cầu của hồ sơ và trường hợp cụ thể.
| Lĩnh vực: Doanh nghiệp | Thủ tục: Thay đổi ngành nghề kinh doanh |
| Hotline/Zalo: 0782244468 | Facebook: VN LAW FIRM |
| Website: vnlawfirm.vn | Email: info@vnlawfirm.vn |
5. Câu hỏi thường gặp về mã ngành 1410
Mã ngành 1410 được chia thành các phân nhóm cấp 5 nào?
Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, Mã ngành 1410 (Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)) chỉ bao gồm duy nhất 1 phân nhóm cấp 5 trực thuộc:
– 14100: Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú).
Phân nhóm này bao gồm hoạt động sản xuất mọi loại trang phục mặc ngoài, mặc lót bằng các phương pháp cắt, may từ mọi chất liệu dệt, vải không dệt hoặc da nhân tạo:
Mã ngành 14100 (Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)) bao gồm những hoạt động cụ thể nào?
– Hoạt động sản xuất quần áo may sẵn hoặc may theo số đo cho mọi lứa tuổi, giới tính như: áo sơ mi, quần tây, bộ com-lê, váy, áo khoác, áo khoác gió, trang phục thể thao.
– Hoạt động sản xuất đồ lót, đồ ngủ, đồ bơi, áo choàng tắm.
– Hoạt động sản xuất trang phục bảo hộ lao động, đồng phục học sinh, đồng phục công sở, trang phục tôn giáo, lễ phục.
– Hoạt động sản xuất các phụ kiện trang phục đi kèm bằng vải như: mũ, nón, găng tay vải, cà vạt, nơ, khăn choàng cổ, thắt lưng vải, khẩu trang vải kháng khuẩn.
– Hoạt động nhận gia công cắt, may, ráp vải hoặc chi tiết trang phục theo đơn đặt hàng của các thương hiệu thời trang.
Không. Quyết định 36/2025/QĐ-TTg tách biệt rõ công đoạn cắt may từ vải cuộn thông thường khỏi khâu sản xuất trang phục từ nguyên liệu lông thú tự nhiên hoặc công nghệ dệt định hình không qua cắt may:
Các hoạt động may quần áo từ da lông thú tự nhiên hoặc dệt kim trực tiếp ra áo len thành phẩm có thuộc mã ngành 1410 không?
– Hoạt động sản xuất trang phục, phụ kiện làm từ da lông thú tự nhiên thuộc Mã ngành 14200 (Sản xuất sản phẩm từ da lông thú).
– Hoạt động dệt kim hoặc đan móc trực tiếp từ sợi thành sản phẩm mặc hoàn chỉnh không qua khâu cắt may (như áo len, áo cardigan, bít tất dệt máy) thuộc Mã ngành 14300 (Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc).
– Hoạt động sửa chữa, chỉnh sửa quần áo cũ của cá nhân hoặc hộ gia đình thuộc Mã ngành 95290 (Sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia đình khác).
Đối với các xưởng may công nghiệp quy mô lớn, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định quản lý vận hành sau:
Một công ty may mặc quy mô 500 công nhân chuyên nhập vải cây về cắt may quần áo xuất khẩu và kết hợp in thêu logo lên sản phẩm thì cần lưu ý những thủ tục pháp lý gì về PCCC và môi trường?
– Về mã ngành: Đăng ký Mã ngành 14100 cho hoạt động cắt may trang phục. Nếu phân xưởng tự thực hiện thêu hoặc in hoa văn lên sản phẩm, doanh nghiệp đăng ký thêm Mã ngành 13130 (Hoàn thiện sản phẩm dệt).
– Về Phòng cháy chữa cháy (PCCC): Đây là điều kiện tiên quyết. Do lượng nguyên liệu vải, bông, chỉ và hàng thành phẩm là chất dễ cháy lớn, nhà xưởng bắt buộc phải được thẩm duyệt và nghiệm thu hệ thống PCCC (đèn sự cố, lối thoát hiểm, hệ thống họng nước, bình chữa cháy) và huấn luyện đội PCCC cơ sở định kỳ theo quy định của cơ quan Công an.
– Về thủ tục môi trường: Nếu xưởng chỉ thực hiện cắt, may cơ khí và thêu, áp lực môi trường rất thấp, doanh nghiệp thông thường chỉ cần lập Đăng ký môi trường. Tuy nhiên, nếu xưởng có công đoạn in lụa, in nhiệt phát sinh mực in, dung môi hoặc giặt mộc sản phẩm trước khi đóng gói, doanh nghiệp bắt buộc phải xin cấp Giấy phép môi trường do phát sinh chất thải nguy hại và nước thải công nghiệp.
– Về an toàn lao động: Đảm bảo khoảng cách an toàn giữa các chuyền may, hệ thống thông gió làm mát xưởng và kiểm định an toàn nghiêm ngặt đối với nồi hơi (nếu có sử dụng cho phân xưởng là ủi).
