Mã ngành 2220 – Sản xuất sản phẩm từ plastic là ngành kinh tế thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vậy mã ngành 2220 bao gồm những hoạt động nào, trường hợp nào bị loại trừ và cách ghi mã ngành 2220 khi đăng ký doanh nghiệp ra sao? VN Law Firm sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Mã ngành 2220 là gì?
Mã ngành 2220 có tên ngành là “Sản xuất sản phẩm từ plastic”, thuộc phân nhóm lớn 22 (Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic) trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Đây là mã ngành cấp 4, được sử dụng để xác định hoạt động kinh tế tương ứng trong hệ thống phân ngành. Khi đăng ký ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành phù hợp với hoạt động dự kiến thực hiện và quy định pháp luật có liên quan.
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2220 | Sản xuất sản phẩm từ plastic |
Để hiểu rõ hơn về hệ thống mã ngành, bạn có thể tham khảo bài viết: Mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

2. Nội dung chi tiết mã ngành 2220 – Sản xuất sản phẩm từ plastic theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
2.1. Những hoạt động thuộc mã ngành 2220
Theo nội dung ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành 2220 bao gồm:
- Sản xuất bao bì từ plastic
- Sản xuất sản phẩm khác từ plastic
2.2. Những hoạt động bị loại trừ khỏi mã ngành 2220
Các hoạt động sau không thuộc mã ngành 2220: Mã ngành cấp 4 (2220) không có danh mục hoạt động bị loại trừ riêng. Các danh mục loại trừ chỉ được áp dụng chi tiết đối với từng mã ngành cấp 5 (22209 – Sản xuất sản phẩm khác từ plastic) ngay tại mục 2.3 dưới đây.
2.3. Các mã ngành cấp 5 (mã ngành con) của mã ngành 2220 và những lưu ý
| Mã ngành cấp 4 | Mã ngành cấp 5 | Tên ngành |
|---|---|---|
| 2220 | Sản xuất sản phẩm từ plastic | |
| 22201 | Sản xuất bao bì từ plastic | |
| 22209 | Sản xuất sản phẩm khác từ plastic |
22201: Sản xuất bao bì từ plastic
Nhóm này gồm: Sản xuất đồ nhựa dùng để gói hàng như: Túi, bao tải, hộp, thùng, hòm, bình lớn, chai lọ bằng nhựa.
22209: Sản xuất sản phẩm khác từ plastic
Nhóm này gồm: Chế biến chất dẻo mới hoặc nhựa đã dùng thành các sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm cuối cùng sử dụng các hoạt động như khuôn nén; đẩy nén, thổi nén, phun nén và cắt. Đối với tất cả các quá trình trên, quá trình sản xuất là quá trình tạo ra nhiều loại sản phẩm. Cụ thể:
- Sản xuất các sản phẩm plastic bán chế biến như: Đĩa, tấm, khối, mảnh nhựa (bất kể tự dính hay không);
- Sản xuất các sản phẩm nhựa hoàn thiện như: Ống, vòi nhựa, thiết bị lắp đặt bằng nhựa;
- Sản xuất đồ nhựa cho xây dựng như: Cửa nhựa, cửa sổ, khung, mành, rèm, ván chân tường, bể hồ chứa nhân tạo, sàn tường hoặc tấm phủ trần dạng cuộn hoặc dạng tấm, đồ thiết bị vệ sinh bằng nhựa như bể bơi plastic, vòi tắm, chậu tắm, chậu rửa mặt.
- Sản xuất bàn, đồ bếp và đồ nhà vệ sinh bằng nhựa;
- Sản xuất tấm hoặc bàn bóng kính;
- Sản xuất tấm phủ sàn bằng nhựa cứng hoặc linoleum;
- Sản xuất đá nhân tạo;
- Sản xuất băng keo;
- Sản xuất sản phẩm nhựa chuyển hóa như: Mũ lưỡi trai, thiết bị ngăn cách, bộ phận của thiết bị chiếu sáng, thiết bị văn phòng hoặc giáo dục, quần áo bằng nhựa (nếu chúng được gắn với nhau, không phải là khâu), thiết bị đồ gia dụng, tượng, băng chuyền, giấy dán tường bằng nhựa, đế giày, hộp đựng xì gà và thuốc lá bằng nhựa, lược, lô cuốn tóc và các đồ khác.
- Các hoạt động chung để xử lý và hoàn thiện các sản phẩm từ plastic thường được thực hiện trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.
Loại trừ:
- Sản xuất túi nhựa được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự; sản xuất yên đệm);
- Sản xuất giày, dép nhựa được phân vào nhóm 15200 (Sản xuất giày, dép);
- Sản xuất nhựa dạng nguyên sinh được phân vào nhóm 2013 (Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh);
- Sản xuất đồ dùng bằng cao su tổng hợp hoặc thiên nhiên được phân vào nhóm 22190 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su);
- Sản xuất nội thất nhựa được phân vào nhóm 31090 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu khác);
- Sản xuất đệm nhựa dạng lỗ ong không phủ được phân vào nhóm 31090 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu khác);
- Sản xuất đồ dụng cụ thể thao nhựa được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao);
- Sản xuất đồ chơi, chương trình trò chơi nhựa được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi);
- Sản xuất thiết bị nha khoa và y khoa bằng nhựa được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa);
- Sản xuất các thiết bị quang học bằng nhựa được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa);
- Sản xuất mũ nhựa cứng và các thiết bị bảo vệ an toàn cá nhân khác bằng nhựa được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào đâu).
Vì vậy, khi lựa chọn mã ngành, cần căn cứ vào bản chất hoạt động thực tế và nội dung phân ngành tương ứng, không chỉ dựa vào tên gọi của tổ chức.
3. Cách ghi mã ngành 2220 – Sản xuất sản phẩm từ plastic khi đăng ký doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có liên quan, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, việc ghi nhận ngành, nghề cần tuân thủ quy định tương ứng.
3.1. Trường hợp 1: Ghi mã ngành 2220 theo cách tổng hợp
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2220 | Sản xuất sản phẩm từ plastic |
3.2. Trường hợp 2: Ghi mã ngành 2220 kèm nội dung chi tiết
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách trình bày chi tiết dưới đây, đồng thời đối chiếu với nội dung ngành kinh tế và yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2220 | Sản xuất sản phẩm từ plastic Chi tiết: Sản xuất các sản phẩm từ nhựa kỹ thuật, nhựa gia dụng (trừ tái chế phế thải, luyện cán cao su, sản xuất xốp cách nhiệt sử dụng ga R141b) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2220 | Sản xuất sản phẩm từ plastic Chi tiết: Sản xuất sản phẩm khác từ cao su: tấm, mảnh, thanh cao su, ống, vòi cao su, vòng, thiết bị phụ và chất gắn bằng cao su (trừ sản xuất xốp cách nhiệt sử dụng ga R141b, sử dụng polyol trộn sẵn HCFC-141b) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2220 | Sản xuất sản phẩm từ plastic (trừ sản xuất xốp cách nhiệt sử dụng ga R141b, sử dụng polyol trộn sẳn HCFC-141b) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2220 | Sản xuất sản phẩm từ plastic Chi tiết: Sản xuất dây thun khoanh và dây thun sợi. |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2220 | Sản xuất sản phẩm từ plastic Chi tiết: Sản xuất bao bì, sản phẩm ngành nhựa, các sản phẩm khác từ plastic |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2220 | Sản xuất sản phẩm từ plastic Chi tiết: Sản xuất các sản phẩm được chế biến từ cao su phục vụ cho các ngành công nghiệp (trừ luyện cán cao su). |
Lưu ý: Cách ghi trên chỉ có tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào hoạt động thực tế, quy định pháp luật chuyên ngành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký phù hợp; không nên sử dụng phần mô tả chi tiết nếu nội dung đó không phản ánh đúng hoạt động của mình.
4. Dịch vụ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại VN LAW FIRM
VN Law Firm cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết theo quy định.
Các công việc hỗ trợ có thể bao gồm:
- Tư vấn ngành nghề: Rà soát hoạt động dự kiến, đối chiếu mã ngành và lưu ý các điều kiện pháp lý có liên quan.
- Soạn thảo hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và các tài liệu nội bộ cần thiết tùy trường hợp.
- Hỗ trợ nộp và theo dõi hồ sơ: Hướng dẫn thực hiện thủ tục, theo dõi tình trạng xử lý và hỗ trợ phản hồi yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
- Hướng dẫn sau khi thay đổi: Trao đổi về các công việc cần rà soát sau khi cập nhật ngành nghề, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin khách hàng cần cung cấp:
- Thông tin hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách ngành, nghề dự kiến thay đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ.
- Thông tin liên quan khác theo yêu cầu của hồ sơ và trường hợp cụ thể.
| Lĩnh vực: Doanh nghiệp | Thủ tục: Thay đổi ngành nghề kinh doanh |
| Hotline/Zalo: 0782244468 | Facebook: VN LAW FIRM |
| Website: vnlawfirm.vn | Email: info@vnlawfirm.vn |
5. Câu hỏi thường gặp về mã ngành 2220
Mã ngành 2220 và các mã ngành cấp 5 thuộc nhóm này được cấu trúc như thế nào theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg?
Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, Mã ngành cấp 4 – 2220: Sản xuất sản phẩm từ plastic được phân chia rút gọn thành hai phân nhóm ngành cấp 5 duy nhất để doanh nghiệp áp dụng kê khai đăng ký kinh doanh:
– 22201: Sản xuất bao bì từ plastic (bao gồm các loại đồ nhựa dùng chuyên để gói hàng như túi, bao tải, thùng, hòm, hộp, chai lọ bằng nhựa).
– 22209: Sản xuất sản phẩm khác từ plastic (bao gồm toàn bộ các sản phẩm nhựa phục vụ xây dựng, nhựa gia dụng, linh kiện nhựa kỹ thuật và các thành phẩm plastic tiêu dùng khác chưa được phân vào đâu).
Mã ngành 2220 bao gồm các hoạt động xử lý hạt nhựa nguyên sinh hoặc tái sinh bằng các công nghệ đùn, ép phun, thổi màng, đúc khuôn để tạo ra thành phẩm hoặc bán thành phẩm:
Các hoạt động chế biến, chế tạo cụ thể nào được bao gồm trong nhóm ngành Sản xuất sản phẩm từ plastic (Mã ngành 2220)?
– Hoạt động sản xuất bao bì (Mã 22201): Sản xuất túi ni lông, bao tải dứa PP, màng co, màng dán, chai nhựa PET, hộp nhựa thực phẩm, thùng xốp đóng gói hàng hóa.
– Hoạt động sản xuất sản phẩm nhựa khác (Mã 22209): Chế biến các sản phẩm nhựa bán chế biến (đĩa, tấm, khối, màng, thanh profile); sản xuất vật liệu nhựa xây dựng (ống dẫn nước PVC/HDPE, khuôn cửa nhựa, sàn nhựa, tấm ốp); sản xuất đồ nhựa gia dụng (bàn ghế, bát đĩa, rổ rá nhựa); sản xuất linh kiện phụ tùng nhựa kỹ thuật cho ngành điện tử, ô tô, xe máy.
Quyết định 36/2025/QĐ-TTg bóc tách rõ ràng ngành chế biến sản phẩm nhựa tiêu dùng với ngành hóa chất nguyên liệu, phế liệu và các thành phẩm đặc thù khác:
Những hoạt động nào liên quan đến nhựa/plastic nhưng KHÔNG thuộc phạm vi áp dụng của Mã ngành 2220?
– Sản xuất chất dẻo nguyên sinh, hạt nhựa nguyên sinh hoặc cao su tổng hợp dạng nguyên bản thuộc Mã ngành 20130 (Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh).
– Hoạt động thu gom, phân loại và tái chế phế liệu nhựa thành nguyên liệu thô thứ sinh (băm, nghiền thành hạt nhựa tái sinh mà chưa đúc thành sản phẩm mới) thuộc Mã ngành 38300 (Tái chế phế liệu).
– Sản xuất các loại vali, túi xách, ví bằng nhựa giả da thuộc Mã ngành 15120 (Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự; sản xuất yên đệm).
– Sản xuất giày dép bằng nhựa thuộc Mã ngành 15200 (Sản xuất giày dép).
– Sản xuất các dụng cụ y tế bằng nhựa (bơm tiêm, ống nghiệm y tế) thuộc Mã ngành 32500 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng).
Quá trình gia nhiệt, đùn ép hạt nhựa thường phát sinh khí thải độc hại, mùi khét và nguy cơ cháy nổ cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật:Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm từ plastic (Mã ngành 2220) cần đáp ứng các yêu cầu môi trường và an toàn lao động nào?
– Thủ tục và hồ sơ môi trường: Tùy thuộc vào quy mô công suất và loại nguyên liệu đầu vào (nhựa nguyên sinh hay hạt nhựa tái chế), doanh nghiệp phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc xin Giấy phép môi trường trước khi chính thức đi vào vận hành sản xuất.
– Kiểm soát ô nhiễm không khí: Quá trình nung chảy nhựa phát sinh các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), khí độc (như HCl khi sản xuất nhựa PVC, CO, SO2) và bụi mịn. Nhà xưởng bắt buộc phải lắp đặt hệ thống chụp hút mùi tại các máy đùn/ép và xử lý khí thải bằng tháp hấp phụ than hoạt tính đạt quy chuẩn.
– Quản lý chất thải rắn và nguy hại: Phế phẩm nhựa phát sinh trong quá trình cắt gọt cần được thu hồi để tái sử dụng tối đa. Các chất thải nguy hại phát sinh như dầu thủy lực thải từ máy ép khuôn, cặn mực in bao bì, giẻ lau dính hóa chất phải được thu gom, phân loại và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo đúng quy định.
– Phòng chống cháy nổ (PCCC): Hạt nhựa, bao bì và thành phẩm nhựa là những nguyên liệu rất dễ bắt cháy, sinh ra ngọn lửa lớn và khói độc đen đặc khi xảy ra hỏa hoạn. Cơ sở phải trang bị hệ thống cảnh báo rò rỉ khí gas/hóa chất, hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler), và xây dựng tường ngăn cháy đạt quy chuẩn kỹ thuật.
