Bảng giá đất xã Hội Thịnh, tỉnh Phú Thọ mới nhất theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quyết định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
1. Bảng giá đất là gì?
Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua định kỳ 01 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ trên cơ sở nguyên tắc và phương pháp định giá đất. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 thì bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
– Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
– Tính thuế sử dụng đất;
– Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
– Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
– Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
– Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

2. Bảng giá đất xã Hội Thịnh, tỉnh Phú Thọ mới nhất
Bảng giá đất xã Hội Thịnh, tỉnh Phú Thọ mới nhất theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quyết định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2.1. Nguyên tắc xác định vị trí đất
2.1.1. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp
Số lượng vị trí đất đối với đất ở tại đô thị (phường): 04 vị trí, số lượng vị trí đất đối với đất ở tại nông thôn (xã): 03 vị trí.
a) Đối với các phường trên địa bàn tỉnh
Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với đường, phố, đoạn đường, ngõ có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá đất) ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) nối với đường có tên trong bảng giá đất có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 3,5m trở lên.
Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 2m đến dưới 3,5m.
Vị trí 4 (VT4): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi dưới 2m.
b) Đối với các xã trên địa bàn tỉnh
Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với đường, phố, đoạn đường, ngõ có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá đất) ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có khoảng cách dưới 200m theo đường đi hiện trạng tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi.
Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất còn lại.
2.1.2. Đối với nhóm đất nông nghiệp
Đối với đất nông nghiệp được xác định chung là một vị trí trên địa giới hành chính cấp xã.
2.2. Bảng giá đất xã Hội Thịnh, tỉnh Phú Thọ
Xã Hội Thịnh Sắp xếp từ: Các xã Duy Phiên, Thanh Vân và Hội Thịnh.
[bang_gia_dat tinh=”phutho” khuvuc=”xã Hội Thịnh” anstt=”1″]