Mã ngành 2393 – Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác là ngành kinh tế thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vậy mã ngành 2393 bao gồm những hoạt động nào, trường hợp nào bị loại trừ và cách ghi mã ngành 2393 khi đăng ký doanh nghiệp ra sao? VN Law Firm sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Mã ngành 2393 là gì?
Mã ngành 2393 có tên ngành là “Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác”, thuộc phân nhóm lớn 239 (Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại chưa được phân vào đâu) trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Đây là mã ngành cấp 4, được sử dụng để xác định hoạt động kinh tế tương ứng trong hệ thống phân ngành. Khi đăng ký ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành phù hợp với hoạt động dự kiến thực hiện và quy định pháp luật có liên quan.
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2393 | Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác |
Để hiểu rõ hơn về hệ thống mã ngành, bạn có thể tham khảo bài viết: Mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

2. Nội dung chi tiết mã ngành 2393 – Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
2.1. Những hoạt động thuộc mã ngành 2393
Theo nội dung ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành 2393 bao gồm:
- Sản xuất bộ đồ ăn bằng gốm sứ và các vật dụng khác trong nhà và nhà vệ sinh;
- Sản xuất các tượng nhỏ và các đồ trang trí bằng gốm sứ khác;
- Sản xuất các vật liệu cách điện và các đồ đạc cách điện bằng gốm sứ:
- Sản xuất nam châm gốm/ferit;
- Sản xuất các sản phẩm gốm sử dụng trong phòng thí nghiệm, hóa học và công nghiệp;
- Sản xuất chai, lọ, bình và các sản phẩm tương tự bằng gốm sứ được sử dụng cho việc vận chuyển và đóng gói hàng hóa;
- Sản xuất đồ nội thất bằng gốm sứ;
- Sản xuất thiết bị vệ sinh cố định bằng gốm sứ.
- Sản xuất các sản phẩm bằng gốm sứ chưa được phân vào đâu.
2.2. Những hoạt động bị loại trừ khỏi mã ngành 2393
Các hoạt động sau không thuộc mã ngành 2393:
- Sản xuất đá nhân tạo (ví dụ đá hoa cẩm thạch) được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất sản phẩm từ plastic);
- Sản xuất hàng hóa bằng gốm chịu lửa được phân vào nhóm 23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa);
- Sản xuất vật liệu xây dựng bằng gốm được phân vào nhóm 23920 (Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét);
- Sản xuất nam châm vĩnh cửu bằng kim loại được phân vào nhóm 25999 (Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu);
- Sản xuất đồ nữ trang giả được phân vào nhóm 32120 (Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan);
- Sản xuất đồ chơi bằng gốm được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi);
- Sản xuất răng giả được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
Vì vậy, khi lựa chọn mã ngành, cần căn cứ vào bản chất hoạt động thực tế và nội dung phân ngành tương ứng, không chỉ dựa vào tên gọi của tổ chức.
3. Cách ghi mã ngành 2393 – Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác khi đăng ký doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có liên quan, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, việc ghi nhận ngành, nghề cần tuân thủ quy định tương ứng.
3.1. Trường hợp 1: Ghi mã ngành 2393 theo cách tổng hợp
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2393 | Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác |
3.2. Trường hợp 2: Ghi mã ngành 2393 kèm nội dung chi tiết
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách trình bày chi tiết dưới đây, đồng thời đối chiếu với nội dung ngành kinh tế và yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2393 | Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác Chi tiết: Sản xuất đồ trang trí nội thất |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2393 | Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác Chi tiết: Sản xuất sứ cách điện, sứ vệ sinh, sứ dân dụng (không sản xuất, gia công tại trụ sở chính) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2393 | Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác (Chỉ được sản xuất, gia công sau khi hoàn thành đầy đủ các thủ tục về đất đai (SKC), xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2393 | Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác Chi tiết: Sản xuất gốm sứ mỹ nghệ, gốm sứ kỹ thuật, gốm sứ trang trí nội thất |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2393 | Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác Chi tiết: Sản xuất và chế biến nguyên liệu gốm sứ (không sản xuất, gia công, chế biến tại trụ sở chính) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2393 | Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác Chi tiết: Sản xuất gốm mỹ nghệ xuất khẩu. |
Lưu ý: Cách ghi trên chỉ có tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào hoạt động thực tế, quy định pháp luật chuyên ngành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký phù hợp; không nên sử dụng phần mô tả chi tiết nếu nội dung đó không phản ánh đúng hoạt động của mình.
4. Dịch vụ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại VN LAW FIRM
VN Law Firm cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết theo quy định.
Các công việc hỗ trợ có thể bao gồm:
- Tư vấn ngành nghề: Rà soát hoạt động dự kiến, đối chiếu mã ngành và lưu ý các điều kiện pháp lý có liên quan.
- Soạn thảo hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và các tài liệu nội bộ cần thiết tùy trường hợp.
- Hỗ trợ nộp và theo dõi hồ sơ: Hướng dẫn thực hiện thủ tục, theo dõi tình trạng xử lý và hỗ trợ phản hồi yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
- Hướng dẫn sau khi thay đổi: Trao đổi về các công việc cần rà soát sau khi cập nhật ngành nghề, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin khách hàng cần cung cấp:
- Thông tin hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách ngành, nghề dự kiến thay đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ.
- Thông tin liên quan khác theo yêu cầu của hồ sơ và trường hợp cụ thể.
| Lĩnh vực: Doanh nghiệp | Thủ tục: Thay đổi ngành nghề kinh doanh |
| Hotline/Zalo: 0782244468 | Facebook: VN LAW FIRM |
| Website: vnlawfirm.vn | Email: info@vnlawfirm.vn |
5. Câu hỏi thường gặp về mã ngành 2393
Mã ngành 2393 và các mã ngành cấp 5 thuộc nhóm này được cấu trúc như thế nào theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg?
Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, Mã ngành cấp 4 – 2393: Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác không phân chia nhỏ hơn mà gộp hoàn toàn vào một phân nhóm ngành cấp 5 duy nhất để doanh nghiệp áp dụng kê khai đăng ký kinh doanh:
– 23930: Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác (bao gồm toàn bộ hoạt động sản xuất đồ gốm sứ dùng trong gia đình, sản xuất thiết bị gốm sứ vệ sinh, sản xuất sản phẩm gốm sứ kỹ thuật và các sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ, trang trí khác).
Mã ngành 2393 (Mã cấp 5 là 23930) bao gồm các hoạt động xử lý đất sét, cao lanh và các khoáng sản phi kim loại khác bằng các công nghệ tạo hình (quay, đúc rót, ép), tráng men và nung ở nhiệt độ cao để tạo ra sản phẩm:
Các hoạt động chế biến, chế tạo cụ thể nào được bao gồm trong nhóm ngành Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác (Mã ngành 2393)?
– Hoạt động sản xuất đồ gia dụng và mỹ nghệ: Sản xuất bát đĩa sứ, ly tách, bình trà, lọ hoa, tranh gốm ốp tường nghệ thuật, tượng gốm trang trí sân vườn, đồ lưu niệm bằng gốm sứ.
– Hoạt động sản xuất sứ vệ sinh: Chế tạo các loại bồn cầu xả nước, chậu lavabo, chân chậu đỡ, bồn tiểu nam/nữ phục vụ lắp đặt cố định trong các công trình xây dựng.
– Hoạt động sản xuất gốm sứ kỹ thuật: Chế tạo các thiết bị cách điện bằng sứ cho đường dây tải điện và trạm biến áp (sứ đứng, sứ chuỗi); sản xuất các chi tiết gốm sứ chịu nhiệt, chịu mài mòn cho máy móc công nghiệp; chén nung, ống nghiệm chịu hóa chất dùng trong phòng thí nghiệm.
Quyết định 36/2025/QĐ-TTg bóc tách rõ ràng ngành sản xuất gốm sứ dân dụng, mỹ nghệ và kỹ thuật với các ngành sản xuất vật liệu xây dựng bằng đất sét nung hoặc các thành phẩm đặc thù khác:
Những hoạt động nào liên quan đến khoáng phi kim, vật liệu xây dựng nhưng KHÔNG thuộc phạm vi áp dụng của Mã ngành 2393?
– Sản xuất gạch, ngói chịu lửa, các loại tấm gốm cách nhiệt chịu hỏa thuộc Mã ngành 23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa).
– Sản xuất gạch xây, ngói lợp bằng đất sét nung thông thường thuộc Mã ngành 23921 (Sản xuất gạch đất sét nung) hoặc Mã ngành 23922 (Sản xuất ngói đất sét nung).
– Sản xuất gạch ốp lát, gạch thảm, gạch men lát nền bằng gốm sứ thuộc Mã ngành 23923 (Sản xuất gạch ốp lát bằng gốm sứ).
– Khai thác, tuyển chọn và làm sạch đất sét, cao lanh dạng thô chưa qua chế biến sâu thành sản phẩm cuối cùng thuộc Mã ngành 08920 (Khai thác khoáng chất cho sản xuất hóa chất và sản xuất phân bón).
– Sản xuất đồ trang sức giả, phụ kiện thời trang có kết hợp chi tiết gốm sứ thuộc Mã ngành 32120 (Sản xuất đồ giả trang sức và các sản phẩm liên quan).
Quá trình nghiền nguyên liệu thô, tráng men và vận hành lò nung nhiệt độ cao thường phát sinh bụi mịn, khí thải ô nhiễm và tiêu thụ năng lượng lớn, đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định:Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm gốm sứ khác (Mã ngành 2393) cần đáp ứng các yêu cầu môi trường và an toàn lao động nào?
– Hồ sơ pháp lý về môi trường: Tùy thuộc vào quy mô công suất lò nung và sản lượng sản phẩm/năm, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc xin cấp Giấy phép môi trường trước khi dự án đi vào hoạt động kinh doanh.
– Kiểm soát bụi và khí thải lò nung: Quá trình nung gốm sứ sử dụng nhiên liệu (gas LPG, khí CNG, than hoặc điện) phát sinh lượng lớn bụi mịn, khí CO2, SO2, NOx và đặc biệt là khí HF (Flo) từ đất sét thô. Nhà xưởng phải trang bị hệ thống thu gom và xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ (tháp trung hòa bằng sữa vôi) để đạt quy chuẩn môi trường.
– An toàn lao động và phòng chống bệnh nghề nghiệp: Công nhân tiếp xúc trực tiếp với công đoạn nghiền, trộn nguyên liệu thô có nguy cơ cao mắc bệnh bụi phổi silica. Doanh nghiệp bắt buộc phải lắp đặt hệ thống hút bụi cục bộ tại nguồn, cung cấp mặt nạ phòng độc/khẩu trang đạt chuẩn và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho lao động.
– Quản lý chất thải từ quá trình tráng men: Nước thải từ công đoạn rửa khuôn, làm sạch và phun men chứa hàm lượng cao chất rắn lơ lửng và kim loại nặng (từ dung môi, màu men). Doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải, thu hồi bùn thải men gốm và quản lý như chất thải công nghiệp hoặc nguy hại theo quy định.
