Tổng hợp các câu hỏi nhận định đúng sai môn xây dựng văn bản pháp luật (có đáp án) để bạn tham khảo, ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.
1. Câu hỏi nhận định đúng sai môn Xây dựng văn bản pháp luật
1. Mọi chủ thể đều có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật
Nhận định: Sai.
Giải thích: Chỉ có các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền được quy định cụ thể trong luật mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Cá nhân, tổ chức tư nhân, hoặc cơ quan nhà nước không được luật trao quyền thì không được phép ban hành.
Căn cứ pháp lý: Chương II Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (thẩm quyền ban hành)
2. Mọi văn bản pháp luật có thể đánh số theo loại văn bản, theo loại việc hoặc đánh số tổng hợp.
Nhận định: Sai.
Giải thích: Số và ký hiệu của VBQPPL không được đánh tùy ý hay theo “loại việc”. Chúng bắt buộc phải tuân theo một nguyên tắc thống nhất và chặt chẽ do luật định: Văn bản quy phạm pháp luật phải đánh số, ký hiệu bảo đảm thể hiện rõ số thứ tự liên tục, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản.
Căn cứ pháp lý: Chương II Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025; Khoản 5 Điều 71 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
3. Ký thay được áp dụng khi cấp trên uỷ quyền cho cấp dưới ký khi vắng mặt
Nhận định: Sai.
Giải thích: Việc “Ký thay” (KT.) được thực hiện khi cấp trưởng giao cho cấp phó ký các văn bản thuộc lĩnh vực mà cấp phó được phân công phụ trách, không nhất thiết chỉ khi cấp trưởng vắng mặt. Hơn nữa, nếu giao cho cấp dưới không phải là cấp phó ký, thì đó gọi là “Thừa ủy quyền” (TUQ.), không phải “Ký thay”.
Căn cứ pháp lý: Theo khoản 1, 2 Điều 13 Nghị định 30/2020/NĐ-CP
4. Văn bản quy phạm pháp luật luôn có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành
Nhận định: Sai.
Giải thích: Thời điểm có hiệu lực khác nhau tùy thuộc vào cấp ban hành và trình tự ban hành:
– Văn bản của cơ quan nhà nước ở trung ương: Không sớm hơn 45 kể từ ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành
– Văn bản của chính quyền địa phương: Không sớm hơn 10 kể từ ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.
Căn cứ pháp lý: Điều 53 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.
5. Mọi văn bản quy phạm pháp luật bắt buộc phải đăng công báo
Nhận định: Sai.
Giải thích: Nguyên tắc chung là phải đăng Công báo. Tuy nhiên, có ngoại lệ bắt buộc: Các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước thì không được đăng Công báo.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 7 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
6. Thời hạn đăng công báo văn bản quy phạm pháp luật là trong vòng 15 ngày kể từ ngày công bố hoặc ngày ký ban hành văn bản
Nhận định: Sai.
Giải thích: Thời hạn Công báo đăng văn bản không đồng nhất là 15 ngày cho mọi văn bản. Đối với VBQPPL do cơ quan trung ương ban hành, thời hạn đăng Công báo thường là trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản. Nhưng đối với VBQPPL do HĐND, UBND cấp tỉnh ban hành, thời hạn đăng trên Công báo cấp tỉnh thường là trong vòng 07 ngày; văn bản ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn phải được đăng tải ngay trên công báo điện tử khi nhận được văn bản.
Căn cứ pháp lý: Khoản 7 Điều 7 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
7. Trong mọi trường hợp đều có thể áp dụng hiệu lực hồi tố
Nhận định: Sai.
Giải thích: Hiệu lực hồi tố (hiệu lực trở về trước) bị nghiêm cấm trong 2 trường hợp:
– Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;
– Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn.
Hiệu lực hồi tố chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết vì lợi ích chung, hoặc quy định có lợi hơn cho người thực hiện hành vi.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 55 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.
8. Văn bản quy phạm pháp luật luôn được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm văn bản đó đang có hiệu lực
Nhận định: Sai.
Giải thích: Mặc dù đây là nguyên tắc chung (áp dụng pháp luật hiện hành), nhưng vẫn có ngoại lệ. Nếu một VBQPPL mới ban hành có quy định hiệu lực hồi tố, nó sẽ được áp dụng cho cả những hành vi đã xảy ra trước khi văn bản đó có hiệu lực.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 55 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.
9. Mọi văn bản quy phạm pháp luật phải qua thủ tục ra lệnh công bố trước khi ban hành
Nhận định: Sai.
Giải thích: Thủ tục Chủ tịch nước ra Lệnh công bố chỉ áp dụng bắt buộc đối với Luật và Pháp lệnh. Các VBQPPL khác (Nghị quyết, Nghị định, Thông tư, Quyết định…) không yêu cầu Lệnh công bố mà có hiệu lực sau khi ký ban hành và thực hiện các thủ tục công khai (đăng công báo, niêm yết).
Căn cứ pháp lý: Điều 43 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.
10. Thẩm tra là thủ tục bắt buộc đối với mọi dự thảo của văn bản quy phạm pháp luật
Nhận định: Sai.
Giải thích: “Thẩm tra” là hoạt động của cơ quan quyền lực nhà nước (các Ủy ban của Quốc hội, các Ban của HĐND) áp dụng đối với các dự án Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết. Đối với dự thảo VBQPPL do các cơ quan hành pháp ban hành (Nghị định của Chính phủ, Quyết định của UBND, Thông tư của Bộ trưởng…), thủ tục áp dụng là Thẩm định (do Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thực hiện), chứ không phải Thẩm tra.
Căn cứ pháp lý: Mục 1, Mục 3 Chương III Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.

11. Văn bản áp dụng pháp luật luôn có hiệu lực thi hành ngay
Nhận định: Sai.
Giải thích: Văn bản áp dụng pháp luật (còn gọi là văn bản cá biệt, ví dụ: quyết định xử phạt, bản án, quyết định bổ nhiệm) thường có hiệu lực kể từ ngày ký. Tuy nhiên, cơ quan ban hành hoàn toàn có thể ấn định một thời điểm có hiệu lực trong tương lai được ghi rõ trong văn bản (ví dụ: “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng sau…”), hoặc có hiệu lực khi một điều kiện nhất định được hoàn thành. Do đó, không phải “luôn luôn” có hiệu lực ngay.
Căn cứ pháp lý: Điều 53 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.
12. Văn bản áp dụng pháp luật mới được ban hành thì không làm mất hiệu lực của những văn bản áp dụng pháp luật khác
Nhận định: Sai.
Giải thích: Một văn bản áp dụng pháp luật mới có thể trực tiếp sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ một văn bản áp dụng pháp luật cũ trước đó nếu cơ quan có thẩm quyền nhận thấy văn bản cũ sai sót hoặc không còn phù hợp. (Ví dụ: Quyết định miễn nhiệm chức vụ sẽ làm chấm dứt hiệu lực của Quyết định bổ nhiệm chức vụ trước đó; Quyết định giải quyết khiếu nại lần 2 có thể hủy bỏ Quyết định xử phạt trước đó).
Căn cứ pháp lý: Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.
13. Mọi chủ thể đều có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính
Nhận định: Sai.
Giải thích: Thẩm quyền ban hành văn bản hành chính (công văn, tờ trình, thông báo, quyết định cá biệt…) được pháp luật quy định cụ thể cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế và người có chức vụ, quyền hạn nhất định. Các cá nhân bình thường không có thẩm quyền nhà nước thì không thể tự mình ban hành văn bản hành chính nhà nước.
Căn cứ pháp lý: Nghị định 30/2020/NĐ-CP
14. Mọi chủ thể đều có thẩm quyền kiểm tra văn bản pháp luật
Nhận định: Sai.
Giải thích: Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là việc xem xét, đánh giá, kết luận về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của văn bản được kiểm tra.
Kiểm tra văn bản pháp luật là một hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, chỉ được thực hiện bởi các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền do pháp luật quy định (ví dụ: Bộ Tư pháp, HĐND kiểm tra văn bản của UBND cùng cấp…). Công dân, cơ quan, tổ chức không có chức năng này chỉ có quyền giám sát và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nếu phát hiện văn bản trái luật, chứ không có thẩm quyền trực tiếp “kiểm tra”.
Căn cứ pháp lý: Điều 63 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.
15. Kiểm tra văn bản pháp luật là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước
Nhận định: Đúng.
Giải thích: Hoạt động kiểm tra văn bản được tiến hành bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kết quả của việc kiểm tra có thể dẫn đến các chế tài mang tính bắt buộc và quyền lực nhà nước như đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật, đồng thời xem xét trách nhiệm của cơ quan, người ban hành.
Căn cứ pháp lý: Điều 63 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.
16. Văn bản quy định chi tiết thi hành phải được soạn thảo cùng với dự án luật, pháp lệnh,trước khi ban hành
Nhận định: Đúng.
Giải thích: Để khắc phục tình trạng “luật chờ nghị định” (luật có hiệu lực nhưng không áp dụng được vì thiếu văn bản hướng dẫn), pháp luật quy định cơ quan trình dự án Luật, Pháp lệnh phải chuẩn bị và trình đồng thời dự thảo văn bản quy định chi tiết cùng với dự án Luật, Pháp lệnh đó. Văn bản quy định chi tiết phải được ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm với văn bản hoặc điều, khoản được quy định chi tiết.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 53 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.
17. Giám đốc Sở Tư pháp được quyền ban hành quyết định bổ nhiệm Trưởng phòng Công chứng
Nhận định: Đúng.
Giải thích: Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng Phòng công chứng, do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật. Trưởng Phòng công chứng phải là công chứng viên và đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 20 Luật Công chứng 2024
18. Cách đánh số tổng hợp luôn được các cơ quan Nhà nước ban hành văn bản có số lượng ít áp dụng
Nhận định: Sai.
Giải thích: Theo quy định về thể thức kỹ thuật trình bày văn bản, mỗi loại văn bản (Nghị định, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư…) đều có hệ thống đánh số thứ tự riêng, bắt đầu từ số 01 vào ngày 01/01 hàng năm. Pháp luật không có quy định nào cho phép “đánh số tổng hợp” (gộp chung số của nhiều loại văn bản khác nhau) dựa trên tiêu chí cơ quan ban hành ít hay nhiều văn bản.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, Nghị định 78/2025/NĐ-CP, Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
19. Tất cả các Nghị quyết của Quốc hội đều là văn bản quy phạm pháp luật
Nhận định: Sai.
Giải thích: Quốc hội ban hành Nghị quyết với nhiều mục đích khác nhau. Chỉ những Nghị quyết có chứa quy tắc xử sự chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân mới là văn bản quy phạm pháp luật. Những Nghị quyết giải quyết các vấn đề cụ thể, áp dụng một lần (như Nghị quyết miễn nhiệm, bổ nhiệm chức danh nhà nước, Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, Nghị quyết thành lập cơ quan…) là văn bản áp dụng pháp luật (văn bản cá biệt).
Căn cứ pháp lý: Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
20. Nghị định của Chính phủ chỉ là loại văn bản dùng để cụ thể hoá thi hành Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH
Nhận định: Sai.
Giải thích: Việc quy định chi tiết (cụ thể hóa) chỉ là một trong các chức năng của Nghị định. Bên cạnh đó, Chính phủ còn ban hành Nghị định để:
– Quy định các biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
– Quy định các biện pháp thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ…
– Quy định các vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh (thường gọi là “Nghị định không đầu”, loại này phải được sự đồng ý của UBTVQH trước khi ban hành).
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
21. Chánh án TANDTC không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Nhận định: Sai.
Giải thích: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC) là một trong những chủ thể được luật trao quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Cụ thể, Chánh án TANDTC có thẩm quyền ban hành Thông tư để bảo đảm việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử, quy định việc quản lý các Tòa án nhân dân, v.v. Ngoài ra, còn có thể phối hợp ban hành Thông tư liên tịch.
Căn cứ pháp lý: Khoản 8, và 9 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
22. Chính phủ được quyền ban hành Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật
Nhận định: Đúng.
Giải thích: Theo tinh thần của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, Nghị quyết của Chính phủ không chỉ dừng lại ở văn bản hành chính điều hành nội bộ mà đã chính thức mang “tính quy phạm”. Chính phủ được trao thẩm quyền sử dụng hình thức Nghị quyết như một công cụ pháp lý linh hoạt để phản ứng nhanh với các biến động thực tiễn:
– Giải quyết các vấn đề cấp bách, quan trọng phát sinh từ thực tiễn và để áp dụng trong một thời gian nhất định, phạm vi cụ thể thuộc thẩm quyền của Chính phủ; phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn;
– Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần nghị định của Chính phủ đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;
– Thực hiện thí điểm một số chính sách chưa có pháp luật điều chỉnh thuộc thẩm quyền của Chính phủ hoặc khác với nghị định, nghị quyết của Chính phủ.
Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
23. Văn bản pháp luật là văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật
đang cập nhật
24. Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật
đang cập nhật
25. Chủ tịch UBND có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
đang cập nhật
26. Tất cả các cơ quan Nhà nước đều có quyền ban hành thông tư liên tịch
đang cập nhật
27. Chính phủ có quyền tự mình ban hành Nghị định qui định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa có điều kiện xây dựng thành luật hay pháp lệnh
đang cập nhật
28. Công dân có quyền đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi bổ sung VBQPPL
đang cập nhật
29. Trong trường hợp các văn bản có qui định khác nhau về cùng 1 vấn đề thì áp dụng VBcó hiệu lực pháp luật cao hơn
đang cập nhật
30. Văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực về thời gian kể từ ngày ký ban hành
đang cập nhật
31. Muốn soạn thảo văn bản được chính xác phải dùng từ đơn nghĩa
đang cập nhật
32. UBND được quyền ban hành chỉ thị
đang cập nhật
33. Đối với văn bản không có tên loại thì phần trích yếu nằm dưới phần số, kí hiệu
đang cập nhật
34. Chánh án TANDTC không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
đang cập nhật
35. Văn bản quy phạm pháp luật sau khi ban hành được gửi trực tiếp đến các đối tượng tiếp nhận
đang cập nhật
36. Tại thời điểm Nghị định hướng dẫn chi tiết và thi hành Luật chưa có hiệu lực luôn áp dụng Luật
đang cập nhật
37. Trong trường hợp sáp nhập hai tỉnh, thì tỉnh nào áp dụng văn bản của Tỉnh đó
đang cập nhật
2. Tải về – Down load: Đáp án Câu hỏi nhận định đúng sai môn Xây dựng văn bản pháp luật
File Đáp án Câu hỏi nhận định đúng sai môn Xây dựng văn bản pháp luật:
![[Tổng hợp] Đề thi môn Xây dựng Văn bản pháp luật 3 [Tổng hợp] Đề thi môn Xây dựng Văn bản pháp luật](https://vnlawfirm.vn/wp-content/themes/jnews/assets/img/jeg-empty.png)