1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường là gì?
Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng chống thiên tai; phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thuỷ văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; viễn thám; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ.

2. Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được quy định tại Điều 3 Nghị định 35/2025/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 4 Nghị định 109/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cụ thể:
| STT | Tên tổ chức | Loại hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Vụ Hợp tác quốc tế | Đơn vị hành chính | |
| 2 | Vụ Kế hoạch – Tài chính | Đơn vị hành chính | 03 phòng |
| 3 | Vụ Khoa học và Công nghệ | Đơn vị hành chính | |
| 4 | Vụ Pháp chế | Đơn vị hành chính | |
| 5 | Vụ Tổ chức cán bộ | Đơn vị hành chính | 03 phòng |
| 6 | Văn phòng Bộ | Đơn vị hành chính | |
| 7 | Thanh tra Bộ | Đơn vị hành chính | Đã bị bãi bỏ |
| 8 | Cục Chuyển đổi số | Đơn vị hành chính | |
| 9 | Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật | Đơn vị hành chính | |
| 10 | Cục Chăn nuôi và Thú y | Đơn vị hành chính | |
| 11 | Cục Thủy sản và Kiểm ngư | Đơn vị hành chính | |
| 12 | Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm | Đơn vị hành chính | |
| 13 | Cục Quản lý và Xây dựng công trình thuỷ lợi | Đơn vị hành chính | |
| 14 | Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai | Đơn vị hành chính | |
| 15 | Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn | Đơn vị hành chính | |
| 16 | Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường | Đơn vị hành chính | |
| 17 | Cục Quản lý đất đai | Đơn vị hành chính | |
| 18 | Cục Quản lý tài nguyên nước | Đơn vị hành chính | |
| 19 | Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam | Đơn vị hành chính | |
| 20 | Cục Môi trường | Đơn vị hành chính | |
| 21 | Cục Biến đổi khí hậu | Đơn vị hành chính | |
| 22 | Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học | Đơn vị hành chính | |
| 23 | Cục Khí tượng Thủy văn | Đơn vị hành chính | |
| 24 | Cục Biển và Hải đảo Việt Nam | Đơn vị hành chính | |
| 25 | Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam | Đơn vị hành chính | |
| 26 | Cục Viễn thám quốc gia | Đơn vị hành chính | |
| 27 | Viện Chiến lược, Chính sách nông nghiệp và môi trường | Đơn vị sự nghiệp công lập | |
| 28 | Báo Nông nghiệp và Môi trường | Đơn vị sự nghiệp công lập | |
| 29 | Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường | Đơn vị sự nghiệp công lập | |
| 30 | Trung tâm Khuyến nông quốc gia | Đơn vị sự nghiệp công lập |
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Điều 2 Nghị định 35/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung), cụ thể như sau:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của bộ đã được phê duyệt và các cơ chế, chính sách, dự án, đề án, văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình, dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực do bộ quản lý.
3. Trình Thủ tướng Chính phủ các dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ.
4. Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; các dự án đầu tư theo phân cấp, ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
5. Ban hành thông tư, quyết định và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của bộ sau khi được phê duyệt, ban hành; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban hành chỉ tiêu quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, chỉ tiêu thống kê, định mức kinh tế – kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
6. Về trồng trọt và bảo vệ thực vật
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động trồng trọt; việc phát triển vùng cây trồng, sản xuất nông sản thực phẩm an toàn; sản xuất trồng trọt giảm phát thải, sản xuất tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật; xây dựng lộ trình và hướng dẫn cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói trên phạm vi toàn quốc theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn việc sử dụng ngân sách cho các chương trình phòng, chống, khắc phục hậu quả dịch bệnh trên thực vật;
c) Chỉ đạo thực hiện về cơ cấu cây trồng; canh tác, kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch; tổng kết, đánh giá thực hiện kế hoạch sản xuất trồng trọt hàng năm; ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa phạm vi toàn quốc;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn về trồng trọt hữu cơ; về giống cây trồng nông nghiệp, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.
…
40. Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, danh mục vị trí việc làm của các cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quản lý về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp; người lao động; thi đua, khen thưởng và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc bộ theo quy định của pháp luật.
41. Quản lý các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
42. Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc bộ theo quy định của pháp luật.
43. Quản lý tài chính, tài sản được giao và quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước được cấp theo quy định của pháp luật.
44. Kiểm tra, thanh tra; tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, kiến nghị của tổ chức, công dân; giải quyết tố cáo của cá nhân; thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
45. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kiểm kê, lưu trữ tư liệu, số liệu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.
46. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định của pháp luật.
