Định danh địa điểm là hoạt động thu thập, tạo lập dữ liệu và cấp mã định danh cho một địa điểm nhằm phân biệt địa điểm này với địa điểm khác.
1. Cấu trúc định danh địa điểm
Mã định danh địa điểm là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập. Mỗi địa điểm được gắn một mã định danh riêng biệt, không trùng lặp, bảo đảm tính ổn định, mở rộng và khả năng liên kết, tích hợp, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

2. Danh mục đối tượng định danh địa điểm mới nhất
Danh mục đối tượng định danh địa điểm ban hành kèm theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày từ 01/9/2026, cụ thể:
|
STT |
Đối tượng định danh địa điểm |
Mã đối tượng |
|
I |
Biên giới địa giới | |
|
1 |
– Cột mốc điểm cơ sở |
AB01 |
|
2 |
– Điểm cơ sở |
AB02 |
|
3 |
– Mốc quốc giới |
AC02 |
|
4 |
– Cửa khẩu |
CH01 |
|
II |
Mốc địa giới hành chính | |
|
5 |
– Mốc địa giới cấp tỉnh |
AD08 |
|
6 |
– Mốc địa giới cấp xã |
AD09 |
|
III |
Cơ sở đo đạc | |
|
7 |
– Trạm định vị vệ tinh quốc gia |
BD02 |
|
IV |
Hạ tầng kỹ thuật khác | |
|
8 |
– Công trình xử lý bùn |
CR03 |
|
9 |
– Nhà máy/công trình xử lý nước sạch đô thị |
CR04 |
|
10 |
– Trụ nước chữa cháy |
CR13 |
|
11 |
– Tháp nước, bể nước đô thị |
CR19 |
|
12 |
– Trạm quan trắc khí tượng thủy văn |
CR20 |
|
13 |
– Trạm quan trắc môi trường |
CR21 |
|
14 |
– Trạm quan trắc tài nguyên nước |
CR22 |
|
V |
Công trình văn hóa | |
|
15 |
– Công trình di tích |
CN04 |
|
16 |
– Lăng tẩm |
CN11 |
|
17 |
– Tháp cổ |
CN18 |
|
VI |
Công trình tôn giáo, tín ngưỡng | |
|
18 |
– Chùa |
CM01 |
|
19 |
– Đền |
CM04 |
|
20 |
– Đình |
CM05 |
|
21 |
– Miếu |
CM07 |
|
VII |
Trụ sở cơ quan nhà nước |
CV00 |
|
VIII |
Cơ sở sản xuất nông, lâm nghiệp | |
|
22 |
– Cơ sở nuôi trồng thủy sản |
CB03 |
|
23 |
– Nông trường |
CB05 |
|
24 |
– Trang trại |
CB07 |
|
IX |
Công trình xử lý chất thải | |
|
25 |
– Bãi chôn lấp rác |
CO01 |
|
26 |
– Cơ sở xử lý chất thải nguy hại |
CO02 |
|
27 |
– Cơ sở xử lý chất thải rắn |
CO03 |
|
28 |
– Nhà máy/trạm xử lý nước thải tập trung thuộc hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị |
CO04 |
|
29 |
– Khu xử lý chất thải |
CO05 |
|
30 |
– Trạm trung chuyển chất thải rắn |
CO06 |
|
X |
Công trình an ninh | |
|
31 |
– Trung tâm phòng cháy, chữa cháy |
CC04 |
|
XI |
Công trình khác |
|
|
XII |
Địa hình đặc biệt trên đất liền | |
|
32 |
– Cửa hang động |
EB02 |
|
XIII |
Giao thông | |
|
|
Đường bộ | |
|
33 |
– Đường chuyên dùng |
GK01 |
|
34 |
– Đường đô thị |
GK02 |
|
35 |
– Đường quốc lộ |
GK04 |
|
36 |
– Đường tỉnh |
GK05 |
|
37 |
– Đường xã |
GK06 |
|
|
Công trình giao thông đường bộ | |
|
38 |
– Bãi đỗ xe |
GG01 |
|
39 |
– Bến ô tô |
GG02 |
|
40 |
– Bến phà đường bộ |
GG03 |
|
41 |
– Cầu đường bộ |
GG05 |
|
42 |
– Cống đường bộ |
GG06 |
|
43 |
– Hầm đường bộ |
GG12 |
|
44 |
– Trạm dừng nghỉ |
GG15 |
|
45 |
– Trạm kiểm soát tải trọng xe |
GG16 |
|
46 |
– Trạm thu phí đường bộ |
GG17 |
|
|
Đường sắt | |
|
47 |
– Đường sắt quốc gia |
GL03 |
|
|
Công trình giao thông đường sắt | |
|
48 |
– Ga đường sắt |
GH01 |
|
49 |
– Giao đường sắt và đường bộ có rào chắn |
GH03 |
|
50 |
– Giao đường sắt và đường bộ không có rào chắn |
GH04 |
|
|
Công trình giao thông đường hàng không | |
|
51 |
– Cảng hàng không |
GN02 |
|
52 |
– Đường cất hạ cánh |
GN04 |
|
53 |
– Nhà ga hành khách tại cảng hàng không |
GN06 |
|
|
Đường thủy/Hàng hải | |
|
54 |
– Âu tàu |
GM01 |
|
55 |
– Bến cảng biển |
GM03 |
|
56 |
– Bến thủy nội địa |
GM04 |
|
57 |
– Cảng thủy nội địa |
GM07 |
|
XIV |
Nguồn nước | |
|
58 |
– Giếng nước |
KM01 |
|
59 |
– Mạch nước |
KM02 |
|
60 |
– Sông, suối (Mạng dòng chảy) |
KK01 |
|
XV |
Mặt nước tĩnh | |
|
61 |
– Ao, hồ, đầm |
KL02 |
|
62 |
– Hồ chứa (thủy điện, thủy lợi) |
KL03 |
|
XVI |
Công trình trên đê | |
|
63 |
– Cửa khẩu qua đê |
KH01 |
|
64 |
– Điểm canh đê |
KH02 |
|
65 |
– Kè bảo vệ đê |
KG01 |
|
66 |
– Cống thủy lợi |
KG02 |
|
67 |
– Đập dâng |
KG03 |
|
68 |
– Đê (tuyến đê, đoạn đê) |
KG04 |
|
69 |
– Kênh, mương |
KG05 |
|
70 |
– Trạm bơm |
KG09 |
|
XVII |
Thửa đất | |
|
71 |
– Thửa đất |
LA01 |
|
XVIII |
Đối tượng đặc thù khác phát sinh trong thực tiễn | |
3. Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm là gì?
Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm là cơ sở dữ liệu quốc gia, tập trung, thống nhất trên phạm vi toàn quốc, được chuẩn hóa, lưu trữ và quản lý thông tin về địa điểm của các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 326/2026/NĐ-CP
Thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, bao gồm:
a) Mã định danh địa điểm;
b) Đối tượng định danh địa điểm;
c) Địa chỉ của địa điểm;
d) Lối tiếp cận;
đ) Mã bưu chính;
e) Thông tin tọa độ theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc hệ tọa độ toàn cầu WGS-84 (tọa độ điểm đặc trưng hoặc tọa độ biên);
g) Các thông tin của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
h) Trạng thái hoạt động của địa điểm: đang hoạt động, sử dụng, ngừng sử dụng, chuyển địa điểm, thay đổi cấu trúc, tính chất của địa điểm;
i) Tên địa điểm;
k) Thông tin kết cấu của địa điểm (nếu có);
l) Thông tin địa không gian ba chiều của địa điểm (nếu có);
m) Cơ quan chủ quản dữ liệu địa điểm (bao gồm tên cơ quan, số định danh tổ chức);
n) Dấu hiệu nhận biết của địa điểm (nếu có);
o) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng địa điểm (nếu có);
p) Thông tin địa chỉ các thành phần thuộc địa điểm: mã địa chỉ là chuỗi ký tự do hệ thống định danh địa điểm sinh ngẫu nhiên; thông tin mô tả địa chỉ;
q) Các thông tin khác của đối tượng định danh địa điểm được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.