Trong hoạt động thương mại quốc tế, việc nắm rõ quy định pháp luật là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Một trong những rủi ro lớn nhất mà các nhà xuất nhập khẩu thường gặp phải là vô tình kinh doanh các mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
Việc không nắm rõ danh mục này không chỉ khiến hàng hóa bị kịch thu, lưu kho bãi mà còn có thể dẫn đến các chế tài xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết danh mục này theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
1. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu là gì?
Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu là những mặt hàng không được phép đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc không được phép đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam.
Nhà nước áp dụng biện pháp cấm này nhằm bảo vệ:
- An ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
- Sức khỏe của cộng đồng và tính mạng con người.
- Môi trường sinh thái và đa dạng sinh học.
- Di sản văn hóa, di tích lịch sử và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu mới nhất
Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu mới nhất ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương, cụ thể
2.1. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu
|
STT |
Mô tả hàng hóa |
Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý |
|
1 |
Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự. |
Bộ Quốc phòng |
|
2 |
Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước. |
Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ) |
|
3 |
a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
b) Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
4 |
Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam. |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
5 |
Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
6 |
Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
7 |
a) Mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam xuất khẩu vì mục đích thương mại
b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicornis), voi Châu Phi (Loxodonta africana) vì mục đích thương mại. c) Các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu, trừ trường hợp đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ, văn bản chấp thuận theo quy định của pháp luật về thủy sản. d) Giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo quy định tại Luật Chăn nuôi. đ) Giống cây trồng thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu theo quy định tại Luật Trồng trọt. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
8 |
Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư. |
Bộ Công Thương |
|
9 |
Kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. |
Bộ Công Thương |
|
10 |
Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng |
Bộ Công Thương |