1. Hệ thống cấp bậc hàm trong Công an nhân dân
Theo quy định tại Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 thì hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân bao gồm:
1.1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ
Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc:
- Đại tướng
- Thượng tướng
- Trung tướng
- Thiếu tướng
Sĩ quan cấp tá có 04 bậc:
- Đại tá
- Thượng tá
- Trung tá
- Thiếu tá
Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
- Đại úy
- Thượng úy
- Trung úy
- Thiếu úy
Hạ sĩ quan có 03 bậc:
- Thượng sĩ
- Trung sĩ
- Hạ sĩ
1. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật
Sĩ quan cấp tá có 03 bậc:
- Thượng tá
- Trung tá
- Thiếu tá
Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
- Đại úy
- Thượng úy
- Trung úy
- Thiếu úy
Hạ sĩ quan có 03 bậc:
- Thượng sĩ
- Trung sĩ
- Hạ sĩ
1. 3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc:
- Thượng sĩ
- Trung sĩ
- Hạ sĩ
Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc:
- Binh nhất
- Binh nhì
2. Dấu hiệu nhận biết các cấp bậc trong công an nhân dân
Căn cứ Điều 3 Nghị định 160/2007/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 29/2016/NĐ-CP) quy định cấp hiệu cấp bậc trong lực lượng công an nhân dân như sau:
2.1. Cấp hiệu của sĩ quan
– Nền cấp hiệu bằng vải, màu đỏ.
+ Cấp tướng: hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc nền cấp hiệu có viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu.
+ Cấp tá, cấp uý: hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc nền cấp hiệu có viền lé màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; cấp tá hai vạch, cấp uý một vạch; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật màu xanh thẫm.
– Cúc cấp hiệu: hình tròn; cấp tướng màu vàng, có hình Quốc huy nổi; cấp tá màu vàng, cấp uý màu vàng có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới hai bông lúa có hình nửa bánh xe, giữa hình nửa bánh xe có chữ lồng “CA”.
– Sao 5 cánh: cấp tướng màu vàng, có vân nổi, đường kính 23 mm; cấp tá màu vàng, có vân nổi, đường kính 21.5 mm; cấp uý màu vàng đường kính 21.5 mm. Số lượng và cách bố trí như sau:
+ Thiếu uý, Thiếu tá, Thiếu tướng: 1 sao.
+ Trung uý, Trung tá, Trung tướng: 2 sao.
+ Thượng uý, Thượng tá, Thượng tướng: 3 sao.
+ Đại uý, Đại tá, Đại tướng: 4 sao.
+ Sao xếp từ cuối cấp hiệu: cấp tướng xếp dọc; Thiếu uý, Thiếu tá một sao xếp giữa; Trung uý, Trung tá hai sao xếp ngang; Thượng uý, Thượng tá hai sao xếp ngang, một sao xếp dọc; Đại uý, Đại tá hai sao xếp ngang, hai sao xếp dọc.
2.2. Cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ
– Nền cấp hiệu và cúc cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ giống nền và cúc cấp hiệu của sĩ quan cấp úy.
– Vạch bằng vải, rộng 6 mm gắn ở cuối nền cấp hiệu. Hạ sĩ quan nghiệp vụ và hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn vạch màu vàng; hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật vạch màu xanh thẫm; cuối nền cấp hiệu của hạ sĩ quan có vạch ngang (|), chiến sĩ có vạch (<).
+ Hạ sĩ: 1 vạch (|)
+ Trung sĩ: 2 vạch (||)
+ Thượng sĩ: 3 vạch (|||)
+ Binh nhì: 1 vạch (<)
+ Binh nhất: 2 vạch (<<)
2.3. Cấp hiệu của học viên
Cấp hiệu của học viên có nền và cúc cấp hiệu như nền và cúc cấp hiệu của sĩ quan cấp uý; cấp hiệu của học viên trung học, sơ học, hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc nền cấp hiệu không có viền lé màu xanh.
