Lỗi đi vào đường cấm bị phạt bao nhiêu?


1. Mức phạt đối với lỗi đi vào đường cấm là bao nhiêu?

1.1. Đối với xe máy

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. (Điểm b Khoản 6 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe. (điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

1.2. Đối với xe ô tô

Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. (điểm i khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe. (điểm a khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Lỗi đi vào đường cấm bị phạt bao nhiêu?
Hình minh họa. Lỗi đi vào đường cấm bị phạt bao nhiêu?

1.3. Đối với xe máy chuyên dùng

Người điều khiển xe máy chuyên dùng đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

1.4. Đối với xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác

Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển; đi ngược chiều đường của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều” có thể bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng. (điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

1.5. Đối với người đi bộ

Người đi bộ không đi đúng phần đường quy định bị phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng. (điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

1.6. Đối với vật nuôi, xe vật nuôi kéo

Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo điều khiển, dẫn dắt vật nuôi đi không đúng phần đường quy định, đi vào đường cấm, khu vực cấm, đi vào phần đường của xe cơ giới bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. (điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)


2. Một số biển báo cấm cần lưu ý

Biển báo cấm là loại biển báo để biểu thị các điều cấm. Người tham gia giao thông phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo. (Điều 21 QCVN 41:2024/BGTVT)

Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ một số trường hợp đặc biệt.

Biển báo cấm có mã P (cấm) với tên các biển như sau:

– Biển số P.101: Đường cấm;

– Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều;

– Biển số P.103a: Cấm xe ô tô;

– Biển số P.103 (b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải;

– Biển số P.104: Cấm xe máy;

– Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy;

– Biển số P.106 (a,b): Cấm xe ô tô tải;

– Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm;

– Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải;

– Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách;

– Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi;

– Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc;

– Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc;

– Biển số P.109: Cấm máy kéo;

– Biển số P.110a: Cấm xe đạp;

– Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ;

– Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy;

– Biển số P.111 (b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy);

– Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô);

– Biển số P.112: Cấm người đi bộ;

– Biển số P.113: Cấm xe người kéo, đẩy;

– Biển số P.114: Cấm xe súc vật kéo;

4.8/5 - (915 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?