Mã ngành 2420 – Sản xuất kim loại quý và kim loại màu là ngành kinh tế thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vậy mã ngành 2420 bao gồm những hoạt động nào, trường hợp nào bị loại trừ và cách ghi mã ngành 2420 khi đăng ký doanh nghiệp ra sao? VN Law Firm sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Mã ngành 2420 là gì?
Mã ngành 2420 có tên ngành là “Sản xuất kim loại quý và kim loại màu”, thuộc phân nhóm lớn 24 (Sản xuất kim loại) trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Đây là mã ngành cấp 4, được sử dụng để xác định hoạt động kinh tế tương ứng trong hệ thống phân ngành. Khi đăng ký ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành phù hợp với hoạt động dự kiến thực hiện và quy định pháp luật có liên quan.
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2420 | Sản xuất kim loại quý và kim loại màu |
Để hiểu rõ hơn về hệ thống mã ngành, bạn có thể tham khảo bài viết: Mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

2. Nội dung chi tiết mã ngành 2420 – Sản xuất kim loại quý và kim loại màu theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
2.1. Những hoạt động thuộc mã ngành 2420
Theo nội dung ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành 2420 bao gồm:
- Sản xuất kim loại quý
- Sản xuất kim loại màu
2.2. Những hoạt động bị loại trừ khỏi mã ngành 2420
Các hoạt động sau không thuộc mã ngành 2395: Mã ngành cấp 4 (2395) không có danh mục hoạt động bị loại trừ riêng. Các danh mục loại trừ chỉ được áp dụng chi tiết đối với từng mã ngành cấp 5 (23953 – Sản xuất kim loại màu) ngay tại mục 2.3 dưới đây.
2.3. Các mã ngành cấp 5 (mã ngành con) của mã ngành 2420 và những lưu ý
| Mã ngành cấp 4 | Mã ngành cấp 5 | Tên ngành |
|---|---|---|
| 2420 | Sản xuất kim loại quý và kim loại màu | |
| 24201 | Sản xuất kim loại quý | |
| 24202 | Sản xuất kim loại màu |
24201: Sản xuất kim loại quý
Nhóm này gồm:
- Sản xuất và tinh chế kim loại quý, chế tác hoặc không chế tác như: vàng, bạc, bạch kim… từ quặng hoặc kim loại vụn;
- Sản xuất hợp kim quý;
- Sản xuất sản phẩm sơ chế từ kim loại quý;
- Sản xuất bạc được cán vào kim loại cơ bản;
- Sản xuất vàng được cán vào kim loại cơ bản hoặc bạc:
- Sản xuất platinum và kim loại nhóm platinum được cán vào vàng, bạc và kim loại cơ bản:
- Sản xuất lá dát kim loại quý;
- Sản xuất đồ trang sức bằng kim loại quý được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan).
24202: Sản xuất kim loại màu
Nhóm này gồm:
- Sản xuất nhôm từ alumin;
- Sản xuất nhôm từ tinh chế điện phân chất thải nhôm và kim loại vụn;
- Sản xuất hợp kim nhôm:
- Sơ chế nhôm:
- Sản xuất chì, kẽm, thiếc từ quặng;
- Sản xuất chì, kẽm, thiếc từ tinh chế điện phân chất thải chì, kẽm, thiếc và kim loại vụn;
- Sản xuất hợp kim chì, kẽm và thiếc;
- Sơ chế chì, kẽm và thiếc;
- Sản xuất đồng từ quặng:
- Sản xuất đồng từ tinh chế điện phân chất thải đồng và kim loại vụn;
- Sản xuất hợp kim đồng;
- Sản xuất dây cầu chì;
- Sơ chế đồng;
- Sản xuất crôm, măng gan, niken… từ tinh chế điện phân và nhôm của chất thải crôm, măng gan, niken… và kim loại vụn;
- Sản xuất hợp kim crôm, măng gan, niken…
- Sơ chế crôm, măng gan, niken…
- Sản xuất các chất từ niken…
- Xử lý nhiên liệu hạt nhân.
- Sản xuất dây của những kim loại trên bằng cách kéo;
- Sản xuất ôxit nhôm (Alumina);
- Sản xuất kim loại bọc nhôm;
- Sản xuất lá dát nhôm (thiếc) được làm từ lá nhôm (thiếc) là vật liệu chính.
Loại trừ: Đúc kim loại màu được phân vào nhóm 24320 (Đúc kim loại màu).
Vì vậy, khi lựa chọn mã ngành, cần căn cứ vào bản chất hoạt động thực tế và nội dung phân ngành tương ứng, không chỉ dựa vào tên gọi của tổ chức.
3. Cách ghi mã ngành 2420 – Sản xuất kim loại quý và kim loại màu khi đăng ký doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có liên quan, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, việc ghi nhận ngành, nghề cần tuân thủ quy định tương ứng.
3.1. Trường hợp 1: Ghi mã ngành 2420 theo cách tổng hợp
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2420 | Sản xuất kim loại quý và kim loại màu |
3.2. Trường hợp 2: Ghi mã ngành 2420 kèm nội dung chi tiết
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách trình bày chi tiết dưới đây, đồng thời đối chiếu với nội dung ngành kinh tế và yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2420 | Sản xuất kim loại màu và kim loại quý chi tiết: sản xuất, gia công inox (không hoạt động tại trụ sở). |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2420 | Sản xuất kim loại màu và kim loại quý Chi tiết: Sản xuất kim loại màu (không hoạt động tại trụ sở) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2420 | Sản xuất kim loại màu và kim loại quý Chi tiết: Sản xuất kim loại quý; Sản xuất kim loại màu |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2420 | Sản xuất kim loại màu và kim loại quý (Trừ vàng miếng và vàng nguyên liệu) |
Lưu ý: Cách ghi trên chỉ có tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào hoạt động thực tế, quy định pháp luật chuyên ngành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký phù hợp; không nên sử dụng phần mô tả chi tiết nếu nội dung đó không phản ánh đúng hoạt động của mình.
4. Dịch vụ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại VN LAW FIRM
VN Law Firm cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết theo quy định.
Các công việc hỗ trợ có thể bao gồm:
- Tư vấn ngành nghề: Rà soát hoạt động dự kiến, đối chiếu mã ngành và lưu ý các điều kiện pháp lý có liên quan.
- Soạn thảo hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và các tài liệu nội bộ cần thiết tùy trường hợp.
- Hỗ trợ nộp và theo dõi hồ sơ: Hướng dẫn thực hiện thủ tục, theo dõi tình trạng xử lý và hỗ trợ phản hồi yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
- Hướng dẫn sau khi thay đổi: Trao đổi về các công việc cần rà soát sau khi cập nhật ngành nghề, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin khách hàng cần cung cấp:
- Thông tin hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách ngành, nghề dự kiến thay đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ.
- Thông tin liên quan khác theo yêu cầu của hồ sơ và trường hợp cụ thể.
| Lĩnh vực: Doanh nghiệp | Thủ tục: Thay đổi ngành nghề kinh doanh |
| Hotline/Zalo: 0782244468 | Facebook: VN LAW FIRM |
| Website: vnlawfirm.vn | Email: info@vnlawfirm.vn |
5. Câu hỏi thường gặp về mã ngành 2420
Mã ngành 2420 và các mã ngành cấp 5 thuộc nhóm này được cấu trúc như thế nào theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg?
Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, Mã ngành cấp 4 – 2420: Sản xuất kim loại quý và kim loại màu được phân chia cụ thể thành hai phân nhóm ngành cấp 5 độc lập để doanh nghiệp thực hiện kê khai đăng ký kinh doanh và phân loại công nghiệp:
– 24201: Sản xuất kim loại quý (tập trung vào các quy trình tinh luyện, xử lý các kim loại có giá trị cao như vàng, bạc, bạch kim).
– 24202: Sản xuất kim loại màu (tập trung vào các quy trình sản xuất, luyện và tinh chế các kim loại công nghiệp không chứa sắt như nhôm, đồng, chì, kẽm, thiếc).
Mã ngành 2420 bao gồm toàn bộ hoạt động luyện kim, tinh chế từ quặng, xỉ hoặc phế liệu để tạo ra bán thành phẩm dạng thỏi, tấm, thanh hoặc lá dát:
Các hoạt động chế biến, tinh luyện cụ thể nào được bao gồm trong nhóm ngành Sản xuất kim loại quý và kim loại màu (Mã ngành 2420)?
– Hoạt động sản xuất kim loại quý (Mã 24201): Luyện và tinh chế vàng, bạc, bạch kim hoặc các kim loại nhóm platin từ quặng hoặc phế liệu; sản xuất hợp kim quý; sản xuất các sản phẩm sơ chế từ kim loại quý (dạng thanh, dây, tấm); dát lá kim loại quý; cán vàng/bạc/bạch kim lên các nền kim loại cơ bản.
– Hoạt động sản xuất kim loại màu (Mã 24202): Luyện tinh chế nhôm, đồng, chì, kẽm, thiếc, niken, crom, mangan từ quặng hoặc phế liệu; sản xuất hợp kim kim loại màu (như đồng thau, đồng đen); sản xuất các sản phẩm sơ chế dạng thanh, dây, lá mỏng, ống từ kim loại màu; tinh chế uranium từ quặng uranium.
Quyết định 36/2025/QĐ-TTg bóc tách rất nghiêm ngặt giữa công nghiệp tinh luyện nguyên liệu gốc (2420) với hoạt động chế tác trang sức thương mại hoặc gia công đúc khuôn hạ nguồn:
Những hoạt động nào liên quan đến kim loại màu, vàng bạc nhưng KHÔNG thuộc phạm vi áp dụng của Mã ngành 2420?
– Khai thác quặng kim loại màu thô hoặc quặng kim loại quý thô trực tiếp tại các mỏ khai khoáng thuộc nhóm Mã ngành 072 (Khai thác quặng kim loại trừ quặng sắt).
– Hoạt động gia công đúc các sản phẩm kim loại màu theo khuôn có sẵn (đúc chi tiết nhôm, đúc đồng mỹ nghệ hạ nguồn) thuộc Mã ngành 24320 (Đúc kim loại màu).
– Sản xuất các sản phẩm trang sức, đồ kim hoàn, dây chuyền, nhẫn bằng vàng, bạc, bạch kim đính đá quý thuộc Mã ngành 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan).
– Chế tác các loại đồ chơi làm bằng kim loại màu, trang sức giả kim hoàn thuộc Mã ngành 32120 (Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan).
Sản xuất kim loại màu và kim loại quý (đặc biệt là đồng, chì, kẽm) là nhóm ngành có độc tính môi trường rất cao, phát sinh nước thải chứa axít/cyanide và khí thải lò nung độc hại, đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt:Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kim loại quý và kim loại màu (Mã ngành 2420) cần đáp ứng các yêu cầu môi trường và an toàn đặc thù nào?
– Thủ tục pháp lý môi trường và vị trí: Tất cả các dự án luyện kim màu, tinh chế kim loại quý bắt buộc phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và được cấp Giấy phép môi trường. Các cơ sở này phải nằm trong khu công nghiệp tập trung được quy hoạch công nghiệp nặng, có khoảng cách an toàn môi trường tuyệt đối với khu dân cư.
– Kiểm soát nước thải nhiễm độc: Quá trình tinh luyện vàng bằng phương pháp hóa học hoặc thủy luyện kim loại màu phát sinh nước thải chứa kim loại nặng độc hại (chì, cadmium, thủy ngân) và các hóa chất cực độc (cyanide, axit mạnh). Doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải chuyên dụng đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp luyện kim.
– Xử lý khí thải và bụi lò: Khí thải từ lò luyện kim màu chứa hàm lượng lớn khí SO2 (gây mưa axit), sinh ra bụi mịn chứa oxit kim loại độc hại. Yêu cầu bắt buộc phải lắp đặt tháp hấp thụ khí SO2 và hệ thống lọc bụi túi vải hiệu suất cao, kết hợp quan trắc khí thải tự động liên tục.
– An toàn lao động chuyên biệt: Người lao động đối mặt với nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng tích tụ (nhiễm độc chì, thủy ngân) và bỏng nhiệt. Doanh nghiệp phải thực hiện kiểm định môi trường lao động nghiêm ngặt, trang bị mặt nạ phòng độc chuyên dụng có màng lọc hấp phụ hóa chất, và tổ chức khám tầm soát bệnh nghề nghiệp định kỳ.
