Một người mất tích bao lâu thì được báo công an?

Pháp luật Việt Nam quy định một người mất tích bao lâu thì được báo công an? Trình báo mất tích tại cơ quan Công an nào? Cùng LawFirm.Vn tìm hiểu chi tiết qua bài viết này nhé!


1. Một người mất tích bao lâu thì báo công an?

Hiện tại, pháp luật không xác định thời gian cụ thể mà người dân phải báo cáo cho cơ quan công an khi phát hiện một trường hợp mất tích.

Tuy nhiên, khi có dấu hiệu việc mất tích có liên quan đến hoạt động phạm pháp, việc báo cáo sớm sẽ giúp cơ quan chức năng tiến hành điều tra và tìm kiếm người mất tích một cách nhanh chóng. Người dân không cần phải đợi qua 24 giờ sau khi mất liên lạc mới báo Công an.

Theo Điều 144 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, mọi cá nhân hoặc tổ chức khi nhận thấy có dấu hiệu của hành vi tội phạm đều có quyền tố cáo cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông báo về thông tin liên quan đến việc mất tích có liên quan đến tội phạm.

Đồng thời, Điều 145 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 cũng quy định rằng mọi tố giác, tin báo liên quan đến tội phạm phải được tiếp nhận và xử lý kịp thời mà không được từ chối bởi bất kỳ cơ quan chức năng nào.

Tuy nhiên, người dân không được tuỳ ý báo Công an một cách vô tội vạ, sai sự thật mà phải có căn cứ. Bởi vì nếu cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 144 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

mot nguoi mat tich bao lau thi duoc bao cong anaWKup
Hình minh họa. Một người mất tích bao lâu thì được báo công an?

2. Trình báo mất tích tại cơ quan công an nào?

Pháp luật hiện hành không quy định người thân mới được trình báo mất tích. Do đó, bất cứ ai như bạn bè, đồng nghiệp cũng có thể trình báo cơ quan Công an khi phát hiện có người mất tích mà nghi ngờ có dấu hiệu tội phạm.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 146 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2021 thì người dân có quyền trình báo tại bất cứ cơ quan Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an gần nhất, thuận tiện tiện nhất cho việc trình báo.

Các cơ quan này có trách nhiệm tiếp nhận thông tin tố giác, tin báo về tội phạm. Sau đó, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền là Công an cấp xã.


3. Khi nào toà án tuyên bố một người mất tích?

Toà án không mặc nhiên tuyên bố một người mất tích, mà chỉ tuyên bố mất tích khi đáp ứng các điều sau quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015:

Thứ nhất, thời gian biệt tích phải từ 02 năm liên tục trở lên

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Thứ hai, có áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức chính xác về việc người bị mất tích còn sống hay đã mất.

Thứ ba, có yêu cầu tuyên bố mất tích của người có quyền, lợi ích liên quan.

Quy trình tuyên bố mất tích của Toà án được quy định tại Điều 3 Bộ luật Tố tung dân sự 2015 như sau:

Thứ nhất, kể từ nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trong vòng 20 ngày.

Thứ hai, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên thì phải thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trong 04 tháng

Thứ ba, trong 04 tháng này, nếu người bị yêu cầu tuyên bố mất tích quay lại và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Thứ tư, hết 04 tháng thông báo tìm kiếm thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu trong vòng 10 ngày.

Thứ năm, ra quyết định tuyên bố mất tích.

4.9/5 - (925 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn 24/7 ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.

Liên quan Bài viết

Không có nội dung nào
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?