Mức phạt nồng độ cồn đối với ô tô, xe máy mới nhất 2026


1. Mức phạt nồng độ cồn đối với ô tô

Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị xử phạt như sau:

STT Lỗi Mức phạt Căn cứ pháp lý
1 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở – Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng;
– Bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.
Điểm c Khoản 6, Điểm b Khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
2 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở – Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
– Bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.
Điểm a Khoản 9, Điểm d Khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
3 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở – Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;
– Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
Điểm a Khoản 11, Điểm c Khoản 15 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
4 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ – Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;
– Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
Điểm b Khoản 11, Điểm c Khoản 15 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-C
Mức phạt nồng độ cồn đối với ô tô, xe máy mới nhất
Hình minh họa. Mức phạt nồng độ cồn đối với ô tô, xe máy mới nhất

2. Mức phạt nồng độ cồn đối với xe máy

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị xử phạt như sau:

STT Lỗi Mức phạt Căn cứ pháp lý
1 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở – Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng;
– Bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.
Điểm a Khoản 6, Điểm b Khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
2 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở – Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng;
– Bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.
Điểm b Khoản 8, Điểm d Khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
3 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở – Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
– Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
Điểm d Khoản 9, Điểm c Khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
4 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ – Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
– Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
Điểm đ Khoản 9, Điểm c Khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

3. Mức phạt nồng độ cồn đối với xe máy chuyên dùng

Người điều khiển xe máy chuyên dùng mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị xử phạt như sau:

STT Lỗi Mức phạt Căn cứ pháp lý
1 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Điểm c Khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
2 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng Điểm a Khoản 7 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
3 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng Điểm a Khoản 9 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
4 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng Điểm b Khoản 9 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

4. Mức phạt nồng độ cồn đối với xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác

Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị xử phạt như sau:

STT Lỗi Mức phạt Căn cứ pháp lý
1 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng Điểm p Khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
2 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng Điểm d Khoản 3 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
3 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng Điểm b Khoản 4 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
4 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng Điểm c Khoản 4 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
4.9/5 - (909 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?