Quan hệ với người dưới 18 tuổi có bị đi tù không?

Quan hệ với người dưới 18 tuổi có bị sao không? Có bị đi tù không? Phải chịu trách nhiệm như thế nào nếu như làm người khác có thai? Cùng LawFirm.Vn tìm hiểu chi tiết qua bài viết này nhé!


1. Quan hệ với người dưới 18 tuổi có bị sao không? Đi tù mấy năm?

Hành vi quan hệ tình dục với người dưới 16 tuổi có thể phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội danh như hiếp dâm người dưới 16 tuổi tại Điều 142 Bộ luật Hình sự;

  • Hoặc tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi quy định tại Điều 142, Điều 144;
  • Hoặc tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi tại Điều 142;
  • Hoặc Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi tại Điều 144;

Theo đó, có thể thấy, phụ thuộc vào độ tuổi, hành vi của đối tượng phạm tội, sự tự nguyện của nạn nhân mà cấu thành các tội danh khác nhau.

Cũng phải lưu ý: Trách nhiệm hình sự được áp dụng để truy cứu đối với người có hành vi quan hệ tình dục với người dưới 18 tuổi chỉ đặt ra nếu thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự.

Cụ thể, căn cứ vào độ tuổi của bị hại mà mức phạt áp dụng đối với tội phạm hình sự như sau:

Độ tuổi của bị hại

Tội danh có thể bị truy cứu

Mức hình phạt tương ứng

< 10=””>

(áp dụng đối với trường hợp bị hại tự nguyện hoặc không tự nguyện thực hiện hành vi quan hệ)

Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (điểm c khoản 3 Điều 142 Bộ luật Hình sự)

Tù 20 năm, chung thân hoặc tử hình

< 13=””>

(áp dụng đối với trường hợp bị hại tự nguyện hoặc không tự nguyện thực hiện hành vi quan hệ)

Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (điểm b khoản 1 Điều 142 Bộ luật Hình sự)

Tù từ 7 – 15 năm

Bị hại là người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

(áp dụng đối với trường hợp bị hại tự nguyện hoặc không tự nguyện thực hiện hành vi quan hệ)

  • Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 145 Bộ luật Hình sự);
  • Hoặc tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (khoản 1 Điều 142 Bộ luật Hình sự);
  • Hoặc tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 144 Bộ luật Hình sự);
  • Mức phạt áp dụng đối với tội phạm tại Điều 145:
    • Phạt tù 1 – 5 năm (cơ bản);
    • Phạt tù 3- 10 năm (khung tăng nặng 1);
    • Phạt tù 7 – 15 năm (khung tăng nặng 2)
  • Mức phạt áp dụng đối với tội phạm tại Điều 142: Phạt tù từ 7 – 15 năm;
  • Mức phạt áp dụng đối với tội phạm tại Điều 144: Phạt tù từ 5 – 10 năm;

Bị hại là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

(không bị truy cứu trách nhiệm đối với trường hợp bị hại tự nguyện thực hiện hành vi)

  • Tội cưỡng dâm (khoản 4 Điều 143);
  • Hoặc tội hiếp dâm (khoản 4 Điều 141)
  • Mức phạt áp dụng đối với tội phạm tại Điều 143:
    • Phạt tù từ 2 – 7 năm;
    • Hoặc phạt tù từ 3 – 10 năm;
    • Hoặc phạt tù từ 10 -18 năm;
  • Mức phạt áp dụng đối với tội phạm tại Điều 141:
    • Phạt tù từ 5 – 10 năm;
    • Hoặc phạt tù từ 7 – 15 năm;
    • Hoặc phạt tù từ 12 – 20 năm;

Theo đó, tùy thuộc mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức phạt cụ thể của từng tội phạm, loại tội phạm bị truy cứu mà đối tượng phạm tội phải chịu mức án với các mức phạt khác nhau.

quan he voi nguoi duoi 18 tuoi co bi di tu khong48wsg
Hình minh họa. Quan hệ với người dưới 18 tuổi có bị đi tù không?

2. Quan hệ với người dưới 18 tuổi có thai, bị xử lý thế nào?

2.1. Quan hệ tình dục với người dưới 18 tuổi có sao không?

Trước hết, người có hành vi quan hệ với người dưới 18 tuổi không bị truy cứu trách nhiệm pháp lý nếu bị hại/nạn nhân từ đủ 16 tuổi trở lên và tự nguyện thực hiện hành vi.

Các trường hợp còn lại, người có hành vi quan hệ tình dục với người dưới 18 tuổi có thể phải chịu trách nhiệm hình sự với một trong những tội danh sau:

  • Tội hiếp dâm quy định tại khoản 4 Điều 141 Bộ luật Hình sự;
  • Tội cưỡng dâm  quy định tại Điều 143 Bộ luật Hình sự;
  • Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 142 Bộ luật Hình sự);
  • Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi quy định tại Điều 144 của Bộ luật này;
  • Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi quy định tại Điều 145;

Ngoài ra, pháp luật hiện hành không quy định xử phạt hành chính đối với hành vi quan hệ tình dục với người dưới 18 tuổi.

Điều này cũng có nghĩa rằng, nếu thuộc trường hợp phải chịu trách nhiệm pháp lý thì các đối tượng này phải chịu trách nhiệm pháp lý hình sự hoặc bồi thường thiệt hại dân sự ngoài hợp đồng (nếu có) hoặc các nghĩa vụ khác (nếu có) theo quy định.

Kết luận: Pháp luật hiện hành quy định trách nhiệm pháp lý mà người có hành vi vi quan hệ tình dục với người dưới 18 tuổi có thể phải gánh chịu là trách nhiệm pháp lý hình sự hoặc trách nhiệm bồi thường dân sự (nếu có) theo quy định.

Người thực hiện hành vi quan hệ với người dưới 18 tuổi có bị sao không nếu bị hại có thai được chúng tôi trình bày trong phần dưới đây.

2.2. Quan hệ với người dưới 18 tuổi mà có thai thì phải chịu trách nhiệm gì?

Như chúng tôi đã trình bày ở trên, người thực hiện hành vi quan hệ tình dục với người dưới 18 tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường dân sự.

Trong trường hợp làm nạn nhân có thai thì trách nhiệm mà đối tượng này phải chịu như sau:

Một là, quan hệ với người dưới 18 tuổi dẫn đến bị hại có thai mà bị hại có độ tuổi từ đủ 16 tuổi trở lên và tự nguyện thực hiện hành vi

  • Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Đối tượng thực hiện hành vi phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc cho mẹ và trẻ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;

Hai là, quan hệ với người dưới 18 tuổi dẫn đến bị hại có thai mà bị hại có độ tuổi dưới 16 tuổi và không quan tâm đến việc bị hại có tự nguyện hay không

  • Có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý hình sự với một trong những tội danh mà chúng tôi nêu ở phần trên;
  • Và phải chịu trách nhiệm bồi thường dân sự: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (nếu bị hại yêu cầu);
    • Ví dụ: Bồi thường thiệt hại về danh dự, sức khỏe bị xâm phạm..;
    • Tuy nhiên, để được bồi thường, bị hại cần phải có yêu cầu hoặc phải khởi kiện tới tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định pháp luật;
  • Phải thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc mẹ và trẻ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;

Theo đó, người có hành vi vi phạm có thể không phải chịu trách nhiệm hình sự nhưng vẫn phải có nghĩa vụ, trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc mẹ và bé theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

4.9/5 - (973 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?