• Giới thiệu
  • Chính sách bảo mật
  • Tuyển dụng
  • Điện thoại: 0782244468
  • Email: info@vnlawfirm.vn
  • Quảng cáo
VN Law Firm | Chia sẻ Kiến thức Pháp luật
  • Trang chủ
  • Tin Pháp Luật
    • Dân Sự
    • Hôn nhân gia đình
    • Hình Sự
    • Lao Động
    • Doanh Nghiệp
    • Thuế – Kế Toán
    • Giao Thông
    • Bảo Hiểm
    • Hành Chính
    • Sở Hữu Trí Tuệ
  • Tài Liệu
    • Ebook Luật
    • Tài Liệu Trường Luật
    • Tài Liệu Luật Sư
  • Tra cứuMới
  • Dịch Vụ24/7
    • Lĩnh vực Dân sự
    • Lĩnh vực Hình sự
    • Lĩnh vực Doanh nghiệp
    • Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
  • Liên Hệ
  • Tiếng Việt
    • Tiếng Việt
    • English
No Result
View All Result
VN Law Firm | Chia sẻ Kiến thức Pháp luật
No Result
View All Result
Trang chủ Tin Pháp Luật Thuế - Kế Toán

Thanh toán bù trừ công nợ có được khấu trừ thuế GTGT?

VN LAW FIRM bởi VN LAW FIRM
23/08/2026
trong Thuế - Kế Toán
Mục lục
1. Quy định thuế TNDN về bù trừ công nợ
2. Quy định thuế GTGT về bù trừ công nợ
3. Điều kiện để việc thanh toán bù trừ công nợ được coi là hợp lý
4. Cách hạch toán bù trừ công nợ
4.1. Khi mua hàng hóa
4.2. Khi bù trừ công nợ
4.3. Khi thanh toán

Bù trừ công nợ là phương thức thanh toán giữa hai bên có phát sinh giao dịch mua bán trao đổi qua lại với nhau. Trong đó, mỗi bên vừa là khách hàng, vừa là nhà cung cấp. Vậy thanh toán bằng phương pháp này có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hay không, hay những quy định về thuế khi thanh toán bù trừ công nợ như thế nào? Mời các bạn tìm hiểu qua bài viết dưới đây của LawFirm.Vn.


1. Quy định thuế TNDN về bù trừ công nợ

Theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC về các khoản chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế như sau:

“Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này”.

Như vậy, bù trừ công nợ là một hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Do đó, khi xác định chi phí được trừ để tính thuế TNDN, khoản chi này sẽ được coi là chi phí hợp lý nếu đáp ứng đủ các điều kiện.

thanh toan bu tru cong no co duoc khau tru thue gtgt
Hình minh họa. Thanh toán bù trừ công nợ có được khấu trừ thuế GTGT?

2. Quy định thuế GTGT về bù trừ công nợ

Theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015:

“a)Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua hoặc nhờ người mua chi hộ”.

Như vậy, để thanh toán bù trừ công nợ đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Hợp đồng mua bán (quy định rõ phương thức thanh toán trong hợp đồng là bù trừ công nợ)
  • Biên bản bù trừ công nợ của hai bên (có xác nhận của hai bên)
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

3. Điều kiện để việc thanh toán bù trừ công nợ được coi là hợp lý

Đối với việc thanh toán bằng phương pháp bù trừ công nợ, kế toán cần thu thập đủ các chứng từ sau để đảm bảo cho việc kiểm tra, thanh tra:

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Biên bản bàn giao hàng, xuất kho
  • Biên bản đối chiếu công nợ (có xác nhận của hai bên)
  • Biên bản bù trừ công nợ (có xác nhận của hai bên)
  • Chứng từ thanh toán: phiếu chi, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng

4. Cách hạch toán bù trừ công nợ

4.1. Khi mua hàng hóa

Hàng về nhập kho, kế toán hạch toán:

Nợ TK 152, 153, 156…

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT đầu vào

Có TK 331 – Phải trả người bán (tổng hóa đơn)

4.2. Khi bù trừ công nợ

Căn cứ biên bản đối chiếu công nợ và biên bản bù trừ công nợ, kế toán hạch toán:

Nợ TK 331 – Phải trả người bán

Có TK 131 – Phải thu khách hàng

4.3. Khi thanh toán

Nếu số tiền thanh toán còn lại < 20 triệu, có thể sử dụng tiền mặt để thanh toán. Nếu số tiền thanh toán còn lại lớn hơn 20 triệu, cần phải thanh toán qua ngân hàng nếu muốn khấu trừ thuế GTGT và chi phí được coi là hợp lý.

Nợ TK 331 – Phải trả người bán

Có TK 111, 112…

Xem thêm: Điều kiện được khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu

4.9/5 - (946 bình chọn)
Thẻ: công nợGTGTkhấu trừ
Chia sẻ2198Tweet1374

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn 24/7 ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: support@vnlawfirm.vn 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Liên quan Bài viết

Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Tin Pháp Luật

Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

23/08/2026
Hướng dẫn định khoản tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế - Kế Toán

Hướng dẫn định khoản tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

23/08/2026
Hướng dẫn kết chuyển thuế GTGT đầu vào và đầu ra cuối kỳ
Tin Pháp Luật

Hướng dẫn kết chuyển thuế GTGT đầu vào và đầu ra cuối kỳ

23/08/2026
Tra cứu và công cụ
  • 📄Văn bản pháp luật
  • 🏞️Bảng giá đất
  • 📋Biểu mẫu
  • 🏢Ngành nghề kinh doanh
  • 🗺️Tra cứu 34 tỉnh/TP
  • 🔎Tra cứu khác
  • 🧮Tính án phí
  • 💰Tính thuế TNCN
  • 🔄Chuyển đổi lương Gross - Net
  • 🛠️Công cụ khác
Ưu đãi tháng này
⚖️

Thành Lập Doanh Nghiệp

💼 Nhanh chóng - Uy tín - Tiết kiệm

🌐 Hỗ trợ Online 100%

📞 Liên hệ ngay để nhận tư vấn miễn phí!

Tìm hiểu ngay
  • Thành lập doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV, Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân
  • Đăng ký đơn vị phụ thuộc: Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh
  • Hộ kinh doanh
  • Thay đổi địa chỉ công ty
  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật
  • Thay đổi tên doanh nghiệp
  • Tăng vốn điều lệ
  • Giảm vốn điều lệ
  • Thay đổi chủ sở hữu công ty
  • Thay đổi thành viên công ty
  • Thay đổi ngành nghề kinh doanh
  • Cập nhật, bổ sung thông tin
  • Thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
  • Thay đổi nội dung đăng ký thuế
  • Chuyển đổi TNHH MTV thành TNHH
  • Chuyển đổi TNHH thành TNHH MTV
  • Chuyển đổi Cổ phần thành TNHH MTV
  • Chuyển đổi Cổ phần thành TNHH hai thành viên trở lên
  • Tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp
  • Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (DN)
  • Tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh
  • Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (HKD)
  • Giải thể doanh nghiệp
  • Chấm dứt hoạt động chi nhánh
  • Chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện
  • Chấm dứt hoạt động Địa điểm kinh doanh

VỀ CHÚNG TÔI

CÔNG TY TNHH VN LAW FIRM

MST: 4401128420

Website Chia sẻ Kiến thức Pháp luật & Cung cấp Dịch vụ Pháp lý bởi VN Law Firm

LIÊN HỆ

Hotline: 0782244468 - 0966902248

Email: info@vnlawfirm.vn

ĐC: Hòa Nghĩa, xã Vân Hòa, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam

CN: Số 8 Đường số 6, Cityland Park Hills, Phường Gò Vấp, TP. HCM

LĨNH VỰC

  • Lĩnh vực Dân sự
  • Lĩnh vực Hình sự
  • Lĩnh vực Doanh nghiệp
  • Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ

BẢN QUYỀN

VNLawFirm.vn giữ bản quyền nội dung trên website này

DMCA.com Protection Status
  • Giới thiệu
  • Chính sách bảo mật
  • Tuyển dụng
  • Điện thoại: 0782244468
  • Email: info@vnlawfirm.vn
  • Quảng cáo

© 2026 VNLawFirm.vn - Developed by VN LAW FIRM.

Gọi điện Zalo Logo Zalo Messenger Email
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • Tin Pháp Luật
    • Dân Sự
    • Hôn nhân gia đình
    • Hình Sự
    • Lao Động
    • Doanh Nghiệp
    • Thuế – Kế Toán
    • Giao Thông
    • Bảo Hiểm
    • Hành Chính
    • Sở Hữu Trí Tuệ
  • Tài Liệu
    • Ebook Luật
    • Tài Liệu Trường Luật
    • Tài Liệu Luật Sư
  • Tra cứu
  • Dịch Vụ
    • Lĩnh vực Dân sự
    • Lĩnh vực Hình sự
    • Lĩnh vực Doanh nghiệp
    • Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
  • Liên Hệ
  • Tiếng Việt
    • Tiếng Việt
    • English

© 2026 VNLawFirm.vn - Developed by VN LAW FIRM.