1. Bộ Công thương là gì?
Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại, bao gồm các ngành và lĩnh vực: Điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp cơ khí, công nghiệp luyện kim, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường, công nghiệp công nghệ cao (không bao gồm công nghiệp công nghệ thông tin và công nghiệp công nghệ số); cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khuyến công; thương mại trong nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới; dịch vụ logistics; phát triển thị trường ngoài nước; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; phòng vệ thương mại; các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
2. Cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
Cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương được quy định tại Điều 3 Nghị định 40/2025/NĐ-CP và Nghị định 109/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, cụ thể:
| STT | Tên tổ chức | Loại hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 2 | Vụ Phát triển thị trường nước ngoài | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | 06 phòng |
| 3 | Vụ Chính sách thương mại đa biên | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | 03 phòng |
| 4 | Vụ Dầu khí và Than | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 5 | Vụ Tổ chức cán bộ | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 6 | Vụ Pháp chế | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 7 | Thanh tra Bộ | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | Đã bị bãi bỏ |
| 8 | Văn phòng Bộ | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 9 | Ủy ban Cạnh tranh quốc gia | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | Có quy định riêng |
| 10 | Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 11 | Cục Điện lực | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 12 | Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 13 | Cục Công nghiệp | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 14 | Cục Phòng vệ thương mại | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 15 | Cục Xúc tiến thương mại | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 16 | Cục Xuất nhập khẩu | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 17 | Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 18 | Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 19 | Cục Hóa chất | Tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước | |
| 20 | Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương | Đơn vị sự nghiệp | |
| 21 | Báo Công Thương | Đơn vị sự nghiệp | |
| 22 | Tạp chí Công Thương | Đơn vị sự nghiệp |

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Công thương
Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Công thương được quy định tại Điều 2, Khoản 8 Điều 4 Nghị định 40/2025/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 152 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, cụ thể:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Công Thương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, các quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, dự thảo nghị quyết của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Chính phủ, của bộ và các nghị quyết, dự án, đề án, chương trình tổng kết theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia thuộc phạm vi các ngành, lĩnh vực do bộ quản lý theo quy định của pháp luật.
3. Phê duyệt chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển, chương trình phát triển, các dự án đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo phân cấp và ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực do bộ quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của bộ; chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
5. Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế – kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; tổ chức thực hiện đối với hoạt động đo lường, sở hữu trí tuệ và tổ chức quản lý, hướng dẫn, kiểm tra chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hóa, ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
6. Về năng lượng bao gồm: điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác; quản lý nhu cầu điện
a) Quản lý nhà nước theo thẩm quyền về đầu tư xây dựng các dự án năng lượng; tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện quy hoạch, tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất và thực hiện dự án đầu tư lĩnh vực năng lượng;
b) Tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực theo quy định pháp luật về quy hoạch; tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục dự án điện lực do nhà nước độc quyền đầu tư xây dựng và vận hành bao gồm dự án nhà máy điện hạt nhân, nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu, lưới điện truyền tải quan trọng từ cấp điện áp 220 kV trở lên, danh mục dự án, công trình điện lực khẩn cấp theo quy định pháp luật về điện lực;
c) Tổ chức công bố, đánh giá, thực hiện quy hoạch phát triển điện lực, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực theo trình tự, thủ tục rút gọn; phê duyệt kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực theo quy định pháp luật về quy hoạch; quyết định danh mục các dự án điện lực sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp này nắm giữ 100% vốn điều lệ làm chủ đầu tư theo quy định pháp luật về điện lực;
d) Phê duyệt kế hoạch khai thác sớm tại các mỏ dầu khí; kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí; kế hoạch thu dọn mỏ dầu khí; quyết định thu hồi mỏ dầu khí trong trường hợp nhà thầu không tiến hành phát triển mỏ và khai thác dầu khí theo thời gian quy định đã được phê duyệt; quyết định cho phép đốt bỏ khí đồng hành; quyết định gia hạn giai đoạn tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của hợp đồng dầu khí; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về dầu khí;
đ) Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và phân phối dầu khí (bao gồm: xăng dầu, khí tự nhiên, khí hóa lỏng và các sản phẩm dầu khí khác) theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh than và cung cấp than cho sản xuất điện thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;
g) Tổ chức đàm phán để ký kết các văn kiện, tài liệu trong lĩnh vực năng lượng (Hợp đồng BOT, Bảo lãnh Chính phủ, Hiệp định) theo quy định của pháp luật và ủy quyền của Chính phủ;
h) Quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện Chương trình quản lý nhu cầu điện quốc gia theo quy định của pháp luật.
…
39. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
40. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; khen thưởng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành Công Thương; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.
41. Quản lý tài chính, tài sản được giao và quản lý, tổ chức thực hiện dự toán ngân sách của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật về đầu tư công.
42. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.
