Bộ Ngoại giao là gì? Cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao

1. Bộ Ngoại giao là gì?

Bộ Ngoại giao là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nước về đối ngoại trong hệ thống chính trị, gồm: Công tác ngoại giao nhà nước, biên giới, lãnh thổ quốc gia, công tác về cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, công tác lãnh sự, bảo hộ công dân, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, quản lý các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) và hoạt động của các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao theo quy định của pháp luật.

Bộ Ngoại giao có chức năng tham mưu định hướng chiến lược, giúp việc trực tiếp, thường xuyên cho Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thực hiện thống nhất quản lý trong hệ thống chính trị về công tác đối ngoại; tổ chức triển khai đường lối, chủ trương, chính sách và các hoạt động đối ngoại Đảng, đối ngoại của Quốc hội và Nhà nước; giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư lãnh đạo, chỉ đạo công tác đối ngoại nhân dân, đối ngoại tại địa phương theo quy định.

Bộ Ngoại giao là gì? Cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao
Hình minh họa. Bộ Ngoại giao là gì? Cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao

2. Cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao

Cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao được quy định tại Điều 3 Nghị định Nghị định 306/2026/NĐ-CP như sau:

STTTên tổ chứcLoại hình / Ghi chú
1Vụ Châu ÂuTổ chức hành chính
2Vụ Châu MỹTổ chức hành chính
3Vụ Đông Bắc ÁTổ chức hành chính
4Vụ Đông Nam Á – Nam Á – Nam Thái Bình DươngTổ chức hành chính
5Vụ Trung Đông – Châu PhiTổ chức hành chính
6Vụ Chính sách đối ngoạiTổ chức hành chính
7Vụ Ngoại giao kinh tếTổ chức hành chính
8Vụ ASEANTổ chức hành chính
9Vụ Ngoại giao đa phương và các vấn đề quốc tếTổ chức hành chính
10Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tếTổ chức hành chính
11Vụ Thông tin Báo chíTổ chức hành chính
12Vụ Tổ chức Cán bộTổ chức hành chính
13Văn phòng BộTổ chức hành chính
14Cục Cơ yếu – Công nghệ thông tinTổ chức hành chính
15Cục Lãnh sựTổ chức hành chính
16Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoạiTổ chức hành chính
17Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hoáTổ chức hành chính
18Cục Quản trị Tài vụTổ chức hành chính
19Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí MinhTổ chức hành chính
20Ủy ban Biên giới quốc giaCục loại 1
21Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoàiTổ chức hành chính
22Học viện Ngoại giaoĐơn vị sự nghiệp công lập
23Báo Thế giới và Việt NamĐơn vị sự nghiệp công lập
24Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoàiCơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao được quy định tại Điều 2 Nghị định 306/2026/NĐ-CP như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Ngoại giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hằng năm của Chính phủ và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ theo quy định.

2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hằng năm và các dự án, công trình quan trọng, chương trình mục tiêu quốc gia về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao.

3. Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao hoặc theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

4. Ban hành thông tư và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn, theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao.

6. Về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại theo quy định:

a) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm và cả nhiệm kỳ của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Quốc hội (sau đây viết là Đảng và Nhà nước); tổ chức triển khai các hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Đảng và Nhà nước theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp xây dựng chủ trương về bầu cử tại các tổ chức quốc tế và các cơ chế đa phương; chủ trương tổ chức các sự kiện quốc tế có ý nghĩa quan trọng về chính trị, đối ngoại và việc đặt văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Tổng hợp kế hoạch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, đôn đốc việc thực hiện hoạt động đối ngoại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan và các địa phương; hướng dẫn tổ chức thực hiện và tham mưu cho cấp có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát, yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan và các địa phương báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện các hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước; theo dõi, đôn đốc việc triển khai công tác đối ngoại, việc ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các cam kết quốc tế ký kết trong khuôn khổ các hoạt động đối ngoại cấp cao và các thỏa thuận khác của Đảng;

d) Xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ đối ngoại và hội nhập quốc tế theo quy định của pháp luật;

đ) Tham mưu, chuẩn hóa và thống nhất quản lý về việc sử dụng các ngôn ngữ nước ngoài thông dụng trong hoạt động chính trị, ngoại giao ở cấp cao của Đảng và Nhà nước;

e) Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các đề án trình cấp có thẩm quyền về đối ngoại theo quy định;

g) Tham mưu chủ trương, chính sách về công tác đối ngoại nhân dân; chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức trong triển khai công tác đối ngoại nhân dân;

h) Thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với các hội, quỹ xã hội thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao theo quy định pháp luật.

…

26. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, thực hiện chế độ tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao theo quy định.

27. Kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành việc thực hiện quy định của pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao; tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao theo quy định.

28. Quản lý, tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, quản trị; quản lý tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

29. Quản lý, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ phát triển Chính phủ số, công tác cơ yếu ngoại giao, bảo mật và an toàn thông tin trong phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao theo các nghị quyết, chương trình, kế hoạch đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và theo quy định.

30. Quản lý và thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao theo quy định.

31. Theo dõi và định kỳ báo cáo hằng năm về hoạt động ngoại giao học giả.

32. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền giao theo quy định.

4.8/5 - (910 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn 24/7 ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?