1. Bộ Tài chính là gì?
Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư; ngân sách nhà nước; ngân quỹ nhà nước; nợ công; viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; dự trữ nhà nước; tài chính đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tài sản công; hải quan; kế toán; kiểm toán; giá; chứng khoán; bảo hiểm; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác, hộ kinh doanh; khu kinh tế; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thống kê; thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được quy định tại Điều 3 Nghị định 29/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 166/2025/NĐ-CP) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, cụ thể:
| STT | Tên tổ chức | Loại hình |
|---|---|---|
| 1 | Vụ Ngân sách nhà nước | Tổ chức hành chính |
| 2 | Vụ Phát triển hạ tầng | Tổ chức hành chính |
| 3 | Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư | Tổ chức hành chính |
| 4 | Vụ Tài chính – Kinh tế ngành | Tổ chức hành chính |
| 5 | Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I) | Tổ chức hành chính |
| 6 | Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ | Tổ chức hành chính |
| 7 | Vụ Quản lý quy hoạch | Tổ chức hành chính |
| 8 | Vụ Các định chế tài chính | Tổ chức hành chính |
| 9 | Vụ Tổ chức cán bộ | Tổ chức hành chính |
| 10 | Vụ Pháp chế | Tổ chức hành chính |
| 11 | Văn phòng | Tổ chức hành chính |
| 12 | Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại | Tổ chức hành chính |
| 13 | Cục Quản lý công sản | Tổ chức hành chính |
| 14 | Cục Quản lý đấu thầu | Tổ chức hành chính |
| 15 | Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí | Tổ chức hành chính |
| 16 | Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm | Tổ chức hành chính |
| 17 | Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán | Tổ chức hành chính |
| 18 | Cục Quản lý giá | Tổ chức hành chính |
| 19 | Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước | Tổ chức hành chính |
| 20 | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể | Tổ chức hành chính |
| 21 | Cục Đầu tư nước ngoài | Tổ chức hành chính |
| 22 | Cục Kế hoạch – Tài chính | Tổ chức hành chính |
| 23 | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Tổ chức hành chính |
| 24 | Cục Thuế | Tổ chức hành chính |
| 25 | Cục Hải quan | Tổ chức hành chính |
| 26 | Cục Dự trữ Nhà nước | Tổ chức hành chính |
| 27 | Cục Thống kê | Tổ chức hành chính |
| 28 | Kho bạc Nhà nước | Tổ chức hành chính |
| 29 | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | Tổ chức hành chính |
| 30 | Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế – tài chính | Đơn vị sự nghiệp công lập |
| 31 | Báo Tài chính – Đầu tư | Đơn vị sự nghiệp công lập |
| 32 | Tạp chí Kinh tế – Tài chính | Đơn vị sự nghiệp công lập |
| 33 | Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế – Tài chính | Đơn vị sự nghiệp công lập |
| 34 | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính |

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính
Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính được quy định tại Điều 2 Nghị định 29/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 166/2025/NĐ-CP) như sau:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Tài chính có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau:
1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, dự thảo nghị quyết của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hằng năm của bộ đã được phê duyệt và các chương trình, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển trung hạn, dài hạn, hằng năm về các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ; dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
3. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được ban hành, phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
5. Về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; chiến lược, kế hoạch phát triển ngành thuộc phạm vi quản lý; quy hoạch
a) Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm, hằng năm của cả nước; chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng; kế hoạch thực hiện, các chính sách, giải pháp, bố trí nguồn lực và tổ chức công bố quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng sau khi được phê duyệt;
b) Xây dựng chương trình hành động của Chính phủ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm sau khi được Quốc hội thông qua; tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách tổng hợp kinh tế – xã hội và phối hợp trong quản lý, điều hành kinh tế vĩ mô; giúp Chính phủ điều hành thực hiện kế hoạch về một số ngành, lĩnh vực được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
c) Tổng hợp chung các cân đối vĩ mô chủ yếu của nền kinh tế quốc dân; đề xuất các giải pháp để giữ vững các cân đối theo mục tiêu chiến lược và kế hoạch, bảo đảm thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội;
d) Xây dựng, tham mưu tổng hợp về cơ chế, chính sách huy động và sử dụng các nguồn lực phát triển để thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, các loại hình và phương thức đầu tư phát triển, phát triển các thành phần kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, điều phối phát triển vùng, liên vùng;
đ) Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của bộ, ngành, địa phương; tổ chức theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của cả nước theo định kỳ hằng tháng, quý, năm, giữa kỳ và 5 năm;
e) Chủ trì thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh và quy hoạch tỉnh; trình Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch vùng, Hội đồng thẩm định quy hoạch vùng;
g) Hướng dẫn bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập và tổ chức thực hiện quy hoạch.
…
29. Về cải cách hành chính
a) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính công phục vụ chương trình cải cách hành chính nhà nước từng thời kỳ;
b) Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
30. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức; vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật; chế độ chính sách; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
31. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác tài chính, tài sản công, đầu tư phát triển và xây dựng thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.
32. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.
