1. Bộ Khoa học và Công nghệ là gì
Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin; trí tuệ nhân tạo; giao dịch điện tử; chuyển đổi số quốc gia; quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
Cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ được quy định tại Điều 3 Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể:
Cơ cấu tổ chức Bộ Khoa học và Công nghệ
| STT | Tên tổ chức | Loại hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Vụ Bưu chính | Tổ chức hành chính | |
| 2 | Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ | Tổ chức hành chính | |
| 3 | Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ | Tổ chức hành chính | |
| 4 | Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên | Tổ chức hành chính | |
| 5 | Vụ Kinh tế số và Xã hội số | Tổ chức hành chính | |
| 6 | Vụ Hợp tác quốc tế | Tổ chức hành chính | |
| 7 | Vụ Kế hoạch – Tài chính | Tổ chức hành chính | |
| 8 | Vụ Pháp chế | Tổ chức hành chính | |
| 9 | Vụ Tổ chức cán bộ | Tổ chức hành chính | |
| 10 | Văn phòng Bộ | Tổ chức hành chính | |
| 11 | Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia | Tổ chức hành chính | Dùng con dấu hình Quốc huy |
| 12 | Cục An toàn bức xạ và hạt nhân | Tổ chức hành chính | Cục loại 1; dùng con dấu hình Quốc huy |
| 13 | Cục Bưu điện Trung ương | Tổ chức hành chính | |
| 14 | Cục Chuyển đổi số quốc gia | Tổ chức hành chính | |
| 15 | Cục Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo | Tổ chức hành chính | |
| 16 | Cục Đổi mới sáng tạo | Tổ chức hành chính | |
| 17 | Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp công nghệ | Tổ chức hành chính | |
| 18 | Cục Sở hữu trí tuệ | Tổ chức hành chính | |
| 19 | Cục Tần số vô tuyến điện | Tổ chức hành chính | |
| 20 | Cục Thông tin, Thống kê và Đánh giá khoa học | Tổ chức hành chính | |
| 21 | Cục Viễn thông | Tổ chức hành chính | |
| 22 | Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ | Đơn vị sự nghiệp công lập | |
| 23 | Báo VnExpress | Đơn vị sự nghiệp công lập | |
| 24 | Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam | Đơn vị sự nghiệp công lập | |
| 25 | Trung tâm Chuyển đổi số | Đơn vị sự nghiệp công lập |

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ được quy định tại Điều 2 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Trình Chính phủ dự án, dự thảo: luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Chính phủ và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn; công trình, chương trình, dự án, đề án quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý; các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
3. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
4. Xây dựng, ban hành kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm; kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của Bộ Khoa học và Công nghệ; hướng dẫn xây dựng, tổng hợp, kiểm tra kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hàng năm của bộ, ngành, địa phương; phê duyệt các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ và theo phân cấp, ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án đã được phê duyệt.
6. Cấp, cấp lại, công nhận, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy công nhận, giấy đăng ký trong phạm vi quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực của bộ theo quy định của pháp luật.
7. Về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi cả nước bao gồm: nghiên cứu cơ bản; nghiên cứu ứng dụng; phát triển công nghệ; phát triển giải pháp xã hội; sản xuất thử nghiệm; ứng dụng, chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo dựa trên đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ; khởi nghiệp sáng tạo; cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng tạo tri thức và hoạt động liên quan khác;
b) Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Quản lý các nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý của bộ; hướng dẫn, xây dựng, thẩm định và quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;
d) Rà soát, đánh giá định kỳ và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược, danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, danh mục công nghệ cấm chuyển giao;
đ) Thực hiện quản lý nhà nước và tổ chức đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định;
e) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách phát triển công nghệ, công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi; thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ; phát triển thị trường khoa học và công nghệ tại Việt Nam; phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo; khuyến khích sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất;
g) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ, tài trợ, đặt hàng khuyến khích, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và huy động nguồn lực đầu tư cho đổi mới sáng tạo;
h) Xây dựng, trình Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ, điều kiện đặc thù về nhân lực, cơ sở vật chất – kỹ thuật đối với tổ chức thực hiện hoạt động thẩm định giá công nghệ và tổ chức thực hiện sau khi được ban hành;
i) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ, chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; quản lý việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên; giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư; thẩm định, có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật;
k) Hướng dẫn quy trình xác định và chấp nhận rủi ro trong hoạt động khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước;
l) Hướng dẫn việc thành lập, quản lý, phát triển các mạng lưới đổi mới sáng tạo, các tổ chức, trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo; xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật;
m) Hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ; mua bản quyền công nghệ, mua bí quyết công nghệ;
n) Tổ chức đánh giá, lựa chọn, công bố công nghệ tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
o) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với các sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ thuộc phạm vi quản lý của bộ;
p) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về xác định, công nhận, ưu đãi, hỗ trợ phát triển; quản lý, hướng dẫn việc thành lập; xây dựng, vận hành và phát triển các chủ thể, thiết chế hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm: tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học công nghệ, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm, hạ tầng, mạng lưới, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật;
q) Xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hướng dẫn hỗ trợ, quản lý việc thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật.
…
27. Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hướng dẫn, tổng hợp và đề xuất dự toán chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên) của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và các địa phương theo quy định.
28. Xây dựng, quản lý, vận hành các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung, hệ thống kiểm tra, giám sát, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.
29. Quản lý tài chính, tài sản và tổ chức thực hiện ngân sách được giao theo quy định của pháp luật.
30. Quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc bộ quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý và tổ chức việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của bộ theo quy định của pháp luật.
31. Thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
32. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và số lượng người lao động theo chế độ hợp đồng lao động của bộ; thực hiện tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
33. Tổ chức thực hiện công tác quản lý về hội, quỹ, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
34. Tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của bộ theo chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
35. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.
