Danh mục hoá chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hoá chất trọng điểm

1. Hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm là gì?

Trong cấu trúc ngành công nghiệp hiện đại, hóa chất cơ bản được ví như “nguyên liệu của mọi loại nguyên liệu”. Khi nằm trong danh mục lĩnh vực công nghiệp trọng điểm, chúng không chỉ đơn thuần là sản phẩm thương mại mà còn đóng vai trò chiến lược trong việc tự chủ sản xuất và an ninh kinh tế quốc gia.

1.1. Hóa chất cơ bản là gì?

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Luật Hóa chất 2025, hóa chất cơ bản là hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu, nhiên liệu, phụ gia, dung môi trong quá trình sản xuất hóa chất khác hoặc trong quá trình sản xuất của các ngành kinh tế. Đặc điểm của nhóm này là:

  • Sản lượng lớn: Được sản xuất và tiêu thụ với khối lượng hàng triệu tấn mỗi năm trên toàn cầu.

  • Tính đa dụng: Một loại hóa chất cơ bản có thể là thành phần thiết yếu cho hàng chục ngành công nghiệp khác nhau từ dệt nhuộm, giấy, phân bón đến điện tử.

1.2. Tại sao thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm?

Một loại hóa chất cơ bản được xếp vào nhóm trọng điểm khi nó hội tụ đủ các yếu tố sau:

  • Tính nền tảng: Là “xương sống” cho các ngành công nghiệp hạ nguồn. Nếu thiếu hụt các hóa chất này (như Axit Sunfuric H2SO4 hay Xút NaOH), toàn bộ dây chuyền sản xuất của các ngành khác sẽ bị đình trệ.

  • Giá trị chiến lược: Giúp giảm sự lệ thuộc vào hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là các dẫn xuất từ dầu khí (Olefin, Aromatics) vốn là nền tảng của ngành nhựa và sợi tổng hợp.

  • Được ưu tiên đầu tư: Theo quy hoạch của Nhà nước, đây là lĩnh vực được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và công nghệ để hình thành các tổ hợp hóa chất tập trung, đảm bảo an toàn và tối ưu hóa logistics.

1.3. Phân loại chính trong lĩnh vực trọng điểm

Thông thường, lĩnh vực này được chia thành hai nhánh lớn:

  • Hóa chất vô cơ cơ bản: Tập trung vào các loại Axit mạnh (H2SO4, HCl), các loại kiềm (Xút ăn da, Soda) và các loại khí công nghiệp. Chúng là tác nhân chính trong các phản ứng hóa học công nghiệp.

  • Hóa chất hữu cơ cơ bản (Hóa dầu): Bao gồm các sản phẩm từ quá trình bẻ gãy mạch hydrocarbon như Ethylene, Propylene, Benzene… Đây là điểm khởi đầu cho chuỗi sản xuất polyme, cao su tổng hợp và hóa dược.

Danh mục hoá chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hoá chất trọng điểm
Hình minh họa. Danh mục hoá chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hoá chất trọng điểm

2. Danh mục hoá chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hoá chất trọng điểm

Danh mục hoá chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hoá chất trọng điểm (Phụ lục I) ban hành kèm theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất.

STT

Tên khoa học
(danh pháp IUPAC)

Tên chất

Mã số CAS

Công thức hóa học

1.

1,3-Butadiene 1,3-Butadien

106-99-0

C4H6

2.

Ethanoic acid Axit Axetic (GAA)

64-19-7

C2H4O2

3.

Acrylonitrile Acrylonitrile

107-13-1

C3H3N

4.

Ammonia (anhydrous) Amoniac (khan)

7664-41-7

NH3

5.

Argon Argon

7440-37-1

Ar

6.

Hydrochloric acid Axit Hydrochloric

7647-01-0

HCl

7.

Nitric acid Axit nitric

7697-37-2

HNO3

8.

Phosphoric acid Axit photphoric

7664-38-2

H3PO4

9.

Sulfuric acid Axit Sulfuric

7664-93-9

H2SO4

10.

Benzene Benzen

71-43-2

C6H6

11.

1-Buten 1-Butene

106-98-9

C4H8

12.

Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…) Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…)

—

—

13.

Ethanol Etanol

64-17-5

C2H6O

14.

Ethylene glycol Ethylene glycol

107-21-1

C2H6O2

15.

Ethylene Etylen

74-85-1

C2H4

16.

Ethylene oxide Etylen oxit

75-21-8

C2H4O

17.

Hydrogen fluoride Hydro florua

7664-39-3

HF

18.

Hydrogen peroxide Hydro peroxit

7722-84-1

H2O2

19.

Isopropyl alcohol Isopropanol

67-63-0

C3H8O

20.

Manganese sulfate Mangan Sunphat

7785-87-7

MnSO4

21.

Methanol Metanol

67-56-1

CH4O

22.

2-Butanone Methyl ethyl ketone (MEK)

78-93-3

C4H8O

23.

Sodium Bicarbonate Natri bicarbonat

144-55-8

CHNaO3

24.

Sodium hydroxide Natri hydroxit

1310-73-2

NaOH

25.

n-Butanol n-Butanol

71-36-3

C4H10O

26.

Nitrogen Nitơ

7727-37-9

N2

27.

Oxygen Oxy

7782-44-7

O2

28.

Phenol Phenol

108-95-2

C6H6O

29.

Phosphorus trihydride (phosphine) Photpho trihydrua (photphin)

7803-51-2

PH3

30.

Phosphorus pentachloride Phosphorus pentachloride

10026-13-8

PCl5

31.

1-Propene Propylen

115-07-1

C3H6

32.

Silane Silan

7803-62-5

SiH4

33.

Titanium dioxide Titan dioxit

13463-67-7

TiO2

34.

Methyl benzene Toluene

108-88-3

C7H8

35.

Triethanolamine Triethanol amine

102-71-6

C6H15NO3

36.

Vinyl benzene (styrene) Vinyl benzen

100-42-5

C8H8

37.

Vinyl chloride Vinyl clorua

75-01-4

C2H3Cl

38.

Cyclohexane Xyclohexan

110-82-7

C6H12

39.

Xylene Xylen

1330-20-7

C8H10


3. Mã ngành sản xuất hóa chất cơ bản là gì?

Dựa trên Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg), mã ngành cho hoạt động sản xuất hóa chất cơ bản được quy định cụ thể như sau:

Mã ngành Tên ngành
2011 Sản xuất hóa chất cơ bản
20111 Sản xuất khí công nghiệp
20112 Sản xuất chất nhuộm và chất màu
20113 Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác
20114 Sản xuất hoá chất hữu cơ cơ bản khác
20119 Sản xuất hóa chất cơ bản khác

Nhóm này gồm: Sản xuất hóa chất sử dụng các quy trình cơ bản, như: phản ứng chưng cất và nhiệt cracking. Sản lượng của các quy trình này thường được tạo ra bởi các nguyên tố hóa học khác nhau hoặc bởi các hợp chất hóa học được xác định rõ tính chất hóa học riêng biệt.

20111: Sản xuất khí công nghiệp

Nhóm này gồm:

– Sản xuất khí y học và công nghiệp vô cơ dạng lỏng hoặc nén:

+ Khí cơ bản,

+ Không khí nén hoặc lỏng,

+ Khí làm lạnh,

+ Khí công nghiệp hỗn hợp,

+ Khí trơ như các bon điôxít,

+ Khí phân lập.

20112: Sản xuất chất nhuộm và chất màu

Nhóm này bao gồm: Sản xuất thuốc nhuộm, chất nhuộm từ bất kì nguồn nào dưới dạng cơ bản hoặc cô đặc.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất các sản phẩm cùng loại sử dụng như chất làm sáng huỳnh quang.

20113: Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác

Nhóm này bao gồm:

– Sản xuất các nguyên tố hóa học;

– Sản xuất axit vô cơ trừ axit nitơríc;

– Sản xuất chất kiềm, dung dịch kiềm và các chất bazơ vô cơ khác trừ amoniac;

– Sản xuất nước chưng cất;

– Sản xuất các hợp chất vô cơ khác.

Nhóm này cũng gồm:

– Làm giàu quặng Uranium và Thorium;

– Sản xuất liti hydroxit;

20114: Sản xuất hóa chất hữu cơ cơ bản khác

Nhóm này bao gồm:

– Axylic hidrocacbon, bão hòa hoặc chưa bão hòa;

– Xylic hidrocacbon, bão hòa hoặc chưa bão hòa;

– Rượu axylic và xylic;

– Rượu etylic, trừ nhiên liệu sinh học ethanol;

– Axit cacbonxylic đơn hoặc đa phân tử, bao gồm axit axetic;

– Các hợp chất chứa oxy khác bao gồm andehyt, xeton, quặng quino và hợp chất ôxi đa chức hoặc lưỡng chức;

– Glyxerin tổng hợp;

– Hợp chất hữu cơ chứa ni tơ, bao gồm amin;

– Sự lên men đường, ngũ cốc hoặc những thứ tương tự để sản xuất ra rượu cồn và este;

– Các hợp chất hữu cơ khác.

20119: Sản xuất hóa chất cơ bản khác

Nhóm này bao gồm:

– Nung quặng pirit sắt;

– Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo;

– Sản xuất khí metan không dùng để cung cấp nhiên liệu khí thông qua mạng lưới cung cấp cố định;

– Sản xuất than củi từ các loại cây, gỗ (trừ hoạt động đốt than thủ công trong rừng);

– Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao và các sản phẩm tương tự.

– Chưng cất nhựa than đá.

Loại trừ:

– Chiết xuất etan, metan, butan, propan được phân vào nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);

– Khai thác khí tự nhiên, chủ yếu là khí metan được phân vào nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);

– Sản xuất khí metan để cung cấp nhiên liệu khí thông qua mạng lưới cung cấp cố định được phân vào nhóm 3520 (Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống);

– Hóa lỏng và tái hóa khí tự nhiên nhằm mục đích vận chuyển, được thực hiện tại khu vực mỏ được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);

– Sản xuất ga nhiên liệu như etan, butan hoặc propan trong nhà máy lọc dầu mỏ được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch);

– Sản xuất phân đạm và hợp chất ni tơ được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

– Sản xuất amoni được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

– Sản xuất amoni clorua được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

– Sản xuất ni tơ và kali nitơrát được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

– Sản xuất amoni cacbonat được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

– Sản xuất nhựa nguyên sinh được phân vào nhóm 2013 (Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh);

– Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh được phân vào nhóm 2013 (Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh);

– Sản xuất thuốc nhuộm được phân vào nhóm 2022 (Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít);

– Sản xuất glyxerin thô được phân vào nhóm 2023 (Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh);

– Sản xuất tinh dầu tự nhiên được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

– Sản xuất nước chưng cất được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

– Sản xuất nhiên liệu sinh học lỏng, ví dụ như nhiên liệu sinh học ethanol được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

– Sản xuất ethanol từ sinh khối được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

– Sản xuất salixilic và ô-axit axetyl salicilic được phân vào nhóm 2100 (Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu).

4.8/5 - (906 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?