Giảm trừ gia cảnh là gì? Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất 2026


1. Mức giảm trừ gia cảnh là gì?

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú trước khi tính thuế TNCN. Về bản chất, đây là khoản thu nhập tối thiểu đủ để đảm bảo các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống mà Nhà nước không thu thuế.

Mức giảm trừ gia cảnh hiện tại được chia thành hai phần:

– Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế.

– Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng.

Giảm trừ gia cảnh là gì? Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất
Hình minh họa. Giảm trừ gia cảnh là gì? Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất

2. Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất từ năm 2026

2.1. Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất từ năm 2026

Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

– Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Sự điều chỉnh này tăng đáng kể so với mức hiện hành, giúp người lao động giảm bớt áp lực tài chính trong bối cảnh giá cả tăng cao.

2.2. Bảng so sánh mức giảm trừ gia cảnh qua các thời kỳ

Thời kỳ áp dụng Cơ sở pháp lý Mức GTGC Bản thân (đồng/tháng) Mức GTGC Người phụ thuộc (đồng/tháng) Ghi chú
01/01/2009 – 30/06/2013 Luật TNCN 2007 4.000.000 1.600.000 Lần đầu áp dụng theo Luật TNCN.
01/07/2013 – 30/06/2020 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TNCN 2007 9.000.000 3.600.000 Tăng đáng kể lần thứ nhất.
01/07/2020 – 31/12/2025 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 11.000.000 4.400.000 Mức đang được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 (và 2024).
Từ 01/01/2026 Nghị quyết số: 110/2025/UBTVQH15 15.500.000 6.200.000 Tăng 4,5 triệu/tháng cho bản thân và 1,8 triệu/tháng cho người phụ thuộc.

3. Điều kiện và thủ tục dăng ký giảm trừ người phụ thuộc

Để được giảm trừ 6,2 triệu đồng/tháng cho người phụ thuộc, người nộp thuế cần đảm bảo các điều kiện sau:

3.1. Đối tượng người phụ thuộc được giảm trừ

– Con: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng (của vợ/chồng) thuộc một trong các trường hợp:

  • Dưới 18 tuổi.
  • Từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
  • Đang theo học tại các cấp học theo quy định, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 1 triệu đồng.

– Các đối tượng khác: Vợ/chồng; Cha đẻ/mẹ đẻ, cha vợ/mẹ vợ, cha chồng/mẹ chồng; anh/chị/em ruột; ông/bà nội, ông/bà ngoại, cô/dì/chú/bác/cậu ruột; cháu ruột… phải không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 1 triệu đồng.

3.2. Thủ tục đăng ký

Người nộp thuế cần thực hiện đăng ký người phụ thuộc và được cấp Mã số thuế người phụ thuộc theo quy định, thường là nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp cho cơ quan chi trả thu nhập (công ty) để ủy quyền đăng ký.


4. Câu hỏi thường gặp về mức giảm trừ gia cảnh

Mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu/tháng áp dụng từ khi nào?

Mức 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho người phụ thuộc sẽ chính thức được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, tức là đối với các khoản thu nhập phát sinh từ ngày 01/01/2026 trở đi.

Thu nhập bình quân bao nhiêu thì người phụ thuộc được tính giảm trừ?

Để được tính giảm trừ, người phụ thuộc phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân mỗi tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1 triệu đồng.

Nếu có 2 người phụ thuộc (vợ không có việc làm và 1 con nhỏ) thì tổng mức giảm trừ là bao nhiêu?

Từ năm 2026, tổng mức giảm trừ của bạn sẽ là:
– Bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng
– Vợ (người phụ thuộc): 6,2 triệu đồng/tháng
– Con nhỏ (người phụ thuộc): 6,2 triệu đồng/tháng
Tổng mức giảm trừ: 15,5tr + 6,2 tr + 6,2 tr = 27,9 triệu đồng/tháng

Thủ tục đăng ký người phụ thuộc có thay đổi không?

Hiện tại, thủ tục đăng ký người phụ thuộc vẫn thực hiện theo hướng dẫn hiện hành (Thông tư 111/2013/TT-BTC và các văn bản liên quan). Bạn có thể đăng ký qua cơ quan chi trả thu nhập (công ty) hoặc tự đăng ký trực tuyến/trực tiếp với cơ quan thuế.
4.9/5 - (950 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?