Hai người chưa đủ tuổi quan hệ tình dục có sao không?

Quan hệ với người chưa đủ tuổi bị xử lý với tội danh gì? Có bị xử phạt hành chính không? Cùng LawFirm.Vn giải đáp trong bài viết dưới đây.


1. Quan hệ với người chưa đủ tuổi bị xử lý hình sự không?

Người thành niên được hiểu là người từ đủ 18 tuổi trở lên (Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015).

Căn cứ quy định của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, mọi hành vi quan hệ với người dưới 16 tuổi đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự dù họ có tự nguyện hay bị cưỡng chế.

Đối với việc quan hệ tình dục với người từ đủ 16 tuổi trở lên mà họ tự nguyện thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cụ thể, tội danh bị truy cứu tương ứng với hành vi được mô tả như sau:

Độ tuổi/hành vi/tội danh/căn cứ pháp lý

Tội danh có thể bị truy cứu

Hình phạt chính

Căn cứ pháp lý

Bị hại là người dưới 10 tuổi

Bị hại tự nguyện thực hiện hành vi

Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi tại khung hình phạt tăng nặng trách nhiệm hình sự

  • Tù 20 năm;
  • Hoặc tù chung thân;
  • Hoặc tử hình;

điểm c khoản 3 Điều 142 Bộ luật Hình sự

Bị hại thực hiện hành vi trái với ý muốn của họ

Bị hại là người dưới 13 tuổi

Bị hại tự nguyện thực hiện hành vi

Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi tại khung hình phạt cơ bản

Tù có thời hạn từ 7 – 15 năm

điểm b khoản 1 Điều 142 Bộ luật Hình sự

Bị hại bị cưỡng chế thực hiện hành vi

Bị hại là người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

Bị hại tự nguyện thực hiện hành vi

Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

Tùy thuộc  mức độ mà bị truy cứu trách hình sự:

  • Khung cơ bản: 1 – 5 năm;
  • Khung tăng nặng 1: 3 – 10 năm;
  • Khung tăng nặng 2: 7 – 15 năm;

Điều 145 Bộ luật Hình sự

Thực hiện hành vi ngoài các trường hợp quy định tại Điều 142, Điều 144

Bị hại bị đe dọa dùng vũ lực hoặc bị dùng vũ lực hoặc bị lợi dụng trong trạng thái không thể tự vệ được hoặc thủ đoạn khác để thực hiện hành vi

Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi tại khung hình phạt cơ bản

Phạt từ từ 7 -15 năm

điểm a khoản 1 Điều 142 Bộ luật Hình sự

Bị hại là người lệ thuộc hoặc trong tình trạng quẫn bách phải thực hiện hành vi

Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi với khung hình phạt cơ bản

Phạt tù từ 5 – 10 năm

Điều 144 Bộ luật Hình sự

Bị hại là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

Bị hại tự nguyện thực hiện hành vi

Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Bị hại là người lệ thuộc/hoặc đang ở trong tình trạng quẫn bách phải thực hiện hành vi giao cấu/quan hệ tình dục khác

Tội cưỡng dâm tại khung tăng nặng trách nhiệm hình sự

  • Phạt tù từ 2 – 7 năm;
  • Hoặc nếu thuộc khoản 2 thì phạt tù từ 3 – 10 năm;
  • Hoặc nếu thuộc khoản 3 thì phạt tù từ 10 – 18 năm;

Khoản 4 Điều 143 Bộ luật Hình sự

Bị hại thực hiện hành vi do bị dùng vũ lực/đe dọa dùng vũ lực/bị lợi dụng tình trạng không tự vệ được của nạn nhân/hoặc thủ đoạn khác

Tội hiếp dâm tại tình tiết định khung tăng nặng

  • Phạt tù từ 5 – 10 năm;
  • Hoặc nếu thuộc khoản 2 thì phạt tù từ 7 – 15 năm;
  • Hoặc phạt tù từ 12 – 20 năm, hoặc tù chung thân;

Khoản 4 Điều 141 Bộ luật Hình sự

Như vậy, hành vi quan hệ với người chưa đủ tuổi thành niên tùy thuộc từng độ tuổi, trường hợp cụ thể mà có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với một trong các tội danh:

  • Tội hiếp dâm với tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự (Điều 141 Bộ luật Hình sự);
  • Tội cưỡng dâm (Điều 143 Bộ luật Hình sự);
  • Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142 Bộ luật Hình sự);
  • Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 144 Bộ luật Hình sự);
  • Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 145 Bộ luật Hình sự);
hai nguoi chua du tuoi quan he tinh duc co sao khongSfZ4H
Hình minh họa. Hai người chưa đủ tuổi quan hệ tình dục có sao không?

2. Quan hệ với người chưa thành niên bị xử phạt hành chính không?

Hiện nay, pháp luật chỉ quy định mức xử phạt hành chính đối với hành vi dâm ô người dưới 16 tuổi.

Các hành vi khác như cưỡng dâm, hiếp dâm.. đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo đó, hành vi dâm ô người dưới 16 tuổi nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 6 – 8 triệu đồng theo điểm d khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Cụ thể như sau:

Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

d) Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Theo đó, hành vi dâm ô được hiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP như sau:

3. Dâm ô quy định tại khoản 1 Điều 146 của Bộ luật Hình sự là hành vi của những người cùng giới tính hoặc khác giới tính tiếp xúc về thể chất trực tiếp hoặc gián tiếp qua lớp quần áo vào bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm, bộ phận khác trên cơ thể của người dưới 16 tuổi có tính chất tình dục nhưng không nhằm quan hệ tình dục, gồm một trong các hành vi sau đây:

a) Dùng bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm tiếp xúc (ví dụ: đụng chạm, cọ xát, chà xát…) với bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm, bộ phận khác của người dưới 16 tuổi;

b) Dùng bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: tay, chân, miệng, lưỡi…) tiếp xúc (ví dụ: vuốt ve, sờ, bóp, cấu véo, hôn, liếm…) với bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm của người dưới 16 tuổi;

c) Dùng dụng cụ tình dục tiếp xúc (ví dụ: đụng chạm, cọ xát, chà xát…) với bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm của người dưới 16 tuổi;

d) Dụ dỗ, ép buộc người dưới 16 tuổi dùng bộ phận khác trên cơ thể của họ tiếp xúc (ví dụ: vuốt ve, sờ, bóp, cấu véo, hôn, liếm…) với bộ phận nhạy cảm của người phạm tội hoặc của người khác;

đ) Các hành vi khác có tính chất tình dục nhưng không nhằm quan hệ tình dục (ví dụ: hôn vào miệng, cổ, tai, gáy… của người dưới 16 tuổi).

Ngoài hình phạt tiền, người bị xử phạt còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc công khai xin lỗi nạn nhân (trừ trường hợp nạn nhân không có đơn yêu cầu).

Như vậy, quan hệ với người chưa đủ tuổi thành niên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu không thực hiện hành vi quan hệ tình dục mà chỉ dừng lại ở mức độ dâm ô thì người vi phạm bị xử phạt hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP.


3. Hai người chưa đủ tuổi thành niên quan hệ có sao không?

Căn cứ quy định của Bộ luật Hình sự 2015, việc chịu trách nhiệm hình sự đối với trường hợp 2 người chưa đủ tuổi thành niên quan hệ với nhau như sau:

Trường hợp 1: Cả hai cùng từ đủ 16 tuổi trở lên và tự nguyện thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Trường hợp 2: Người từ đủ 16 tuổi trở lên quan hệ với người dưới 16 tuổi

Do người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ phải chịu trách nhiệm về mọi tội phạm do mình gây ra.

Vậy nên, tùy thuộc từng trường hợp cụ thể mà họ bị xử lý với một trong những tội danh mà chúng tôi đã nêu trên như tội cưỡng hiếp, quan hệ với người dưới 16 tuổi…

Trường hợp 3: Người từ đủ 14 tuổi dưới 16 tuổi quan hệ với người chưa thành niên

Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng giâm… (khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017).

Trường hợp 4: 2 người chưa đủ tuổi thành niên quan hệ nhưng không có năng lực chịu trách nhiệm hình sự thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, tùy thuộc từng trường hợp mà hành vi quan hệ với người chưa đủ tuổi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không.

5/5 - (1418 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?