Bảng giá đất Thành phố Đà Nẵng mới nhất 2026


1. Tổng quan bảng giá đất thành phố Đà Nẵng

Bảng giá đất thành phố Đà Nẵng năm 2026 là hệ thống giá đất do cơ quan có thẩm quyền ban hành, áp dụng trên địa bàn tỉnh/thành phố theo quy định của pháp luật về đất đai. Bảng giá được xây dựng theo từng nhóm đất, khu vực, vị trí và các tiêu chí cụ thể để làm căn cứ xác định giá đất trong những trường hợp pháp luật quy định.

Bảng giá đất được phân chia đến từng khu vực, xã, phường và vị trí đất, do đó mức giá có thể khác nhau tùy thuộc vào loại đất và vị trí cụ thể. Người dân, tổ chức có thể tra cứu trực tiếp bảng giá đất thành phố Đà Nẵng theo từng xã/phường, loại đất và vị trí bằng công cụ tra cứu dưới đây.

Lưu ý: Khi sử dụng bảng giá đất, cần đối chiếu với văn bản pháp luật và các quy định đang có hiệu lực tại thời điểm tra cứu.


2. Căn cứ pháp lý về bảng giá đất thành phố Đà Nẵng

– Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND về Quy định giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


3. Tra cứu bảng giá đất thành phố Đà Nẵng mới nhất

Tra cứu Bảng giá đất theo Xã/Phường/Đặc khu mới nhất năm 2026

Xem thêm: Tra cứu bảng giá đất 34 tỉnh, thành phố mới nhất

Thành phố Đà Nẵng có bao nhiêu xã, phường?

Hiện nay, TP. Đà Nẵng có tổng cộng 94 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 70 xã, 23 phường và 1 đặc khu. Xem chi tiết tại: TP. Đà Nẵng có bao nhiêu xã, phường?

Bảng giá đất Thành phố Đà Nẵng mới nhất
Hình minh họa. Bảng giá đất Thành phố Đà Nẵng mới nhất

4. Nguyên tắc xác định vị trí đất, giá đất tại thành phố Đà Nẵng

4.1. Giá đất nông nghiệp

1. Tiêu chí xác định khu vực đất nông nghiệp

a) Khu vực I là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất bao gồm các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Hải Vân (ngoại trừ khu vực thuộc địa bàn xã Hòa Bắc cũ của phường Hải Vân), Hội An, Hội An Đông và Hội An Tây.

b) Khu vực II là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực I gồm các xã, phường: xã Bà Nà, xã Hòa Vang, xã Hòa Tiến và khu vực thuộc địa bàn xã Hòa Bắc cũ của phường Hải Vân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc, Điện Bàn.

c) Khu vực III là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực I và II bao gồm các xã: Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Tân Hiệp, Tam Anh, Núi Thành, Tam Xuân, Tam Hải, Chiến Đàn, Thăng Bình, Thăng Điền, Thăng An, Thăng Trường, Đồng Dương, Thăng Phú, Nam Phước, Tây Hồ, Duy Nghĩa, Phú Ninh, Duy Xuyên, Xuân Phú, Đại Lộc, Vu Gia và Hà Nha.

d) Khu vực IV là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực I, II, III gồm các xã: Tam Mỹ, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Đức Phú, Thu Bồn, Sông Vàng, Sông Kôn, Đông Giang, Bến Hiên, Tây Giang, A Vương, Trà My, Thượng Đức, Phú Thuận, Trà Liên, Trà Tân, Trà Đốc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà, Lãnh Ngọc, Trà Giáp, Việt An và Hiệp Đức.

đ) Khu vực V là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực I, II, III, IV bao gồm các xã: Hùng Sơn, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, La Dêê, Nam Giang, Đắc Pring, La Êê, Nam Trà My, Trà Leng, Trà Vân, Trà Tập, Trà Linh, Khâm Đức, Phước Năng, Phước Hiệp, Nông Sơn, Phước Chánh, Phước Thành, Quế Phước và Phước Trà.

2. Tiêu chí xác định vị trí đất nông nghiệp (áp dụng đối với địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ và không áp dụng đối với địa bàn thành phố Đà Nẵng cũ)

a) Đối với khu vực I, II thì vị trí đất nông nghiệp được xác định như sau:

– Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất có khoảng cách tính từ mép ngoài của nền đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề đường giao thông của đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã trong phạm vi bán kính dưới 200m.

– Vị trí 2: Các thửa đất còn lại trừ vị trí 1.

b) Đối với khu vực III, IV, V vị trí đất nông nghiệp được xác định như sau:

– Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất có khoảng cách tính từ mép ngoài của nền đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề đường giao thông của đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã trong phạm vi bán kính dưới 200m.

– Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất có khoảng cách tính từ mép ngoài của nền đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề đường giao thông của đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã trong phạm vi bán kính từ 200m đến dưới 500m.

– Vị trí 3: Các thửa đất còn lại trừ vị trí 1 và 2.

3. Giá đất nông nghiệp

a) Giá đất nông nghiệp tại địa bàn thành phố Đà Nẵng cũ được quy định tại Phụ lục IA kèm theo Nghị quyết này.

b) Giá đất nông nghiệp tại địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ được quy định tại Phụ lục IB kèm theo Nghị quyết này.

c) Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được xác định bằng giá đất rừng sản xuất.

d) Đối với đất nông nghiệp khác

– Đất sử dụng để nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm và đất ươm tạo con giống phục vụ cho nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.

– Đối với các loại đất nông nghiệp khác còn lại được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm.

đ) Đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở được tính bằng 10% giá đất ở liền kề nhưng không thấp hơn 2 lần giá đất trồng cây lâu năm của cùng vị trí, khu vực.

4.2. Giá đất ở tại đô thị

1. Tiêu chí xác định vị trí đất ở tại đô thị

a) Căn cứ đất ở mặt tiền đường phố và ven đường kiệt (hoặc hẻm) mà phân loại theo 5 vị trí sau đây:

– Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố.

– Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên.

– Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 3m đến dưới 4,5m.

– Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 1,7m đến dưới 3m.

– Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 1,7m.

b) Độ rộng của đường kiệt (tính từ đường phố chính đến mép thửa đất gần nhất) được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).

c) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ hợp pháp khác. Trường hợp thửa đất không có các giấy tờ nêu trên hoặc thửa đất có kiệt đi ra nhiều đường phố, thì giá đất được xác định theo kiệt của đường phố mà có giá trị thửa đất cao nhất.

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở tại đô thị

a) Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau:

– Về hệ số áp dụng

+ Hệ số 1,00: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.

+ Hệ số 0,95: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m.

+ Hệ số 0,90: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 150m.

+ Hệ số 0,85: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 150m đến dưới 200m.

+ Hệ số 0,80: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200m trở lên.

– Điểm mốc để tính hệ số khoảng cách áp dụng hệ số được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

b) Hệ số theo chiều sâu và hệ số che khuất của thửa đất

– Hệ số chiều sâu thửa đất: Tùy theo chiều sâu thửa đất từ ranh giới thửa đất gần nhất với mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè vào thửa đất có các hệ số như sau:

+ Hệ số 1,0: Từ 0m đến ≤ 25m

+ Hệ số 0,8: Từ trên 25m đến ≤ 50m

+ Hệ số 0,7: Từ trên 50m đến ≤ 100m

+ Hệ số 0,6: Từ trên 100m đến ≤ 150m

+ Hệ số 0,5: Từ trên 150m đến ≤ 200m

+ Hệ số 0,4: Từ trên 200m

– Hệ số che khuất của thửa đất: Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì toàn bộ phần đất bị che khuất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm. Được áp dụng cho tất cả các vị trí trong bảng giá đất.

– Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều đường phố khác, khi áp dụng các hệ số chiều sâu thửa đất mà có nhiều phương án giá đất khác nhau thì lựa chọn phương án có giá đất cao nhất.

– Đối với phần diện tích vừa bị che khuất vừa nằm trong phạm vi chiều sâu từ 25m trở lên thì chỉ áp dụng hệ số thấp hơn trong hai hệ số theo chiều sâu và hệ số che khuất của thửa đất.

c) Hệ số giáp ranh giữa các trục đường, đường phố, đoạn đường phố

– Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó;

– Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau. Trường hợp vệt 50m chia thành 2 phần thì căn cứ vào 2 phần chiều dài (một phần thuộc phạm vi 50m giáp ranh và một phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh) để xác định giá đất của thửa đất. Trường hợp phần thuộc phạm vi 50m giáp ranh có chiều dài lớn hơn hoặc bằng phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh thì toàn bộ thửa đất tính theo giá đất giáp ranh. Trường hợp phần phạm vi thuộc 50m giáp ranh có chiều dài nhỏ hơn phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh thì không tính giá đất giáp ranh.

– Trường hợp một thửa đất có thể áp dụng 2 cách tính nêu trên và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn.

– Điểm mốc để tính phạm vi 50m quy định này được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

d) Hệ số đối với thửa đất đặc biệt:

– Trường hợp thửa đất có vị trí thuận lợi thì được áp dụng hệ số sau đây:

+ Vị trí đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,1.

+ Vị trí đất nằm ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,2.

+ Vị trí đất có ba mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,3.

+ Vị trí đất có hai mặt tiền đường phố (mặt trước và mặt sau) được nhân thêm hệ số 1,05.

+ Vị trí đất tại góc bo cong (có hai mặt tiền nhưng không phải ở vị trí ngã ba, ngã tư) được nhân thêm hệ số 1,05.

+ Vị trí đất có mặt tiền đường phố và đường kiệt bên hông hoặc đường kiệt mặt sau (với bề rộng đường kiệt từ 3m trở lên) được nhân thêm hệ số 1,05.

+ Riêng đối với thửa đất từ hai mặt tiền trở lên nhưng có một mặt tiền giáp với quốc lộ mà chưa đấu nối vào quốc lộ theo quy định thì không áp dụng hệ số đặc biệt với mặt tiền chưa đấu nối với quốc lộ.

– Diện tích đất áp dụng các hệ số nêu trên chỉ tính trong khu vực chiều ngang 25m và chiều sâu 25m tính từ góc ngã ba, ngã tư, góc đường bo cong. Đối với các thửa đất có 02 mặt tiền (trước và sau) thì chỉ nhân hệ số nêu trên cho phần diện tích trong phạm vi chiều sâu 25m tính theo đường phố có giá đất cao nhất (không nhân hệ số này cho đường có giá đất thấp hơn). Đối với các thửa đất có 03 mặt tiền trở lên mà có chiều dài cạnh thửa đất tính từ góc ngã ba, ngã tư, góc đường bo cong lớn hơn 25m thì chỉ áp dụng hệ số 03 mặt tiền trở lên cho phần diện tích trong khu vực 25m kể từ góc ngã 3, ngã 4, góc đường bo cong.

– Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ số quy định tại khoản này.

– Trường hợp xác định giá đất cụ thể thì tùy theo vị trí, diện tích và thời điểm thì Tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất các hệ số trên cho phù hợp, trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

đ) Hệ số hạ tầng: Đối với các đường kiệt là vị trí 2, vị trí 3 là đường đất thì giá đất tính bằng 0,8 so với giá đất ở các đường kiệt cùng vị trí 2, 3 trong bảng giá đất (vị trí 4 và 5 không áp dụng hệ số này). Đối với các đường kiệt có độ rộng lòng đường từ 5,5m trở lên và có vỉa hè (do không đủ điều kiện đặt tên đường) thì giá đất tính bằng 1,2 so với giá đất ở tại vị trí 2.

e) Hệ số giá đất áp dụng đối với vị trí đất có độ cao trung bình thấp hơn tim đường

– Hệ số 0,9: Đối với phần diện tích đất thấp hơn tim đường từ 1,0m đến 2,0m.

– Hệ số 0,8: Đối với phần diện tích đất thấp hơn tim đường trên 2,0m.

3. Giá đất ở tại đô thị

a) Giá đất ở tại đô thị tại địa bàn thành phố Đà Nẵng cũ được quy định tại Phụ lục IIA và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết này.

b) Giá đất ở tại đô thị tại địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ được quy định tại Phụ lục IIB kèm theo Nghị quyết này.

4. Trường hợp thửa đất bị ảnh hưởng bởi một hoặc nhiều yếu tố được quy định tại khoản 2 Điều này thì khi xác định giá đất phải nhân một hoặc nhiều hệ số ảnh hưởng với giá đất quy định tại các phụ lục bảng giá đất kèm theo.

4.3. Giá đất ở tại nông thôn

1. Tiêu chí xác định vị trí đất ở tại nông thôn

Đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn.

Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã.

Quy định tiêu chí xác định vị trí đất ở tại nông thôn:

a) Tiêu chí xác định vị trí đất ở tại nông thôn đối với địa bàn thành phố Đà Nẵng cũ

a1) Căn cứ đất ở và ven đường kiệt (hoặc hẻm) mà phân loại theo 5 vị trí sau đây:

– Vị trí 1: Đất ven các trục đường giao thông chính, liên xã, liên phường có kết cấu hạ tầng rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh – dịch vụ và đời sống, có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực được quy định tại Phụ lục số IIIA và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết này.

– Vị trí 2: Đất ven các đường rộng từ 5m trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên).

– Vị trí 3: Đất ven các đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m.

– Vị trí 4: Đất ven các đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m.

– Vị trí 5: Đất ven các đường rộng dưới 2m.

Độ rộng mặt đường để xác định các vị trí là phần mặt đường (đất công) lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương).

a2) Độ rộng của đường kiệt (tính từ đường phố chính đến mép thửa đất gần nhất) được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).

a3) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ hợp pháp khác. Trường hợp thửa đất không có các giấy tờ nêu trên hoặc thửa đất có kiệt đi ra nhiều đường phố, thì giá đất được xác định theo kiệt của đường phố mà có giá trị thửa đất cao nhất.

a4) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (tính theo vị trí và tính theo độ rộng đường liên thôn, liên xã) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn.

b) Tiêu chí xác định vị trí đất ở tại nông thôn đối với địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ

Đất ở nông thôn áp dụng đối với đất ven đường đất, ven đường bê tông hoặc đường nhựa bao gồm các đường đã đặt tên, đường liên thôn, liên xã, liên tỉnh. Các đường thuộc các thôn được quy định theo độ rộng gồm: Đường rộng từ 5m trở lên; đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m; đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m; đường rộng dưới 2m.

Ngoài ra còn có các khu dân cư ở nông thôn đã được đầu tư hạ tầng nhưng chưa được đặt tên.

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở tại nông thôn chỉ áp dụng cho các đường đã đặt tên (kể cả đường liên thôn, liên xã) tại Phụ lục IIIA, Phụ lục IIIB, cụ thể:

a) Hệ số khoảng cách: Đối với các đường thuộc các thôn quy định tại Phụ lục IIIA, Phụ lục IIIB mà xuất phát từ các đường Trường Sơn, đường Hồ Chí Minh, đường Bà Nà – Suối Mơ, đường Hải Vân – Túy Loan, đường Hòa Phước – Hòa Khương, các đường Vành Đai phía Tây, các tuyến Quốc lộ, ĐT, ĐH thì những thửa đất gần các đường nêu trên áp dụng thêm các hệ số sau:

– Cách đường dưới 50m: nhân hệ số 1,2.

– Cách đường từ 50m đến dưới 100m: nhân hệ số 1,15.

– Cách đường từ 100m đến dưới 150m: nhân hệ số 1,10.

– Cách đường từ 150m đến dưới 200m: nhân hệ số 1,05.

Điểm mốc để tính hệ số khoảng cách được tính từ ranh giới thửa đất gần nhất đến các đường nêu trên.

b) Hệ số chiều sâu và hệ số che khuất của thửa đất thực hiện như giá đất ở tại đô thị được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Quy định này.

c) Hệ số giáp ranh giữa các trục đường, đường phố, đoạn đường phố thực hiện như giá đất ở tại đô thị được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Quy định này.

d) Hệ số đối với thửa đất đặc biệt thực hiện như giá đất ở tại đô thị được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Quy định này.

đ) Hệ số hạ tầng

– Đối với đất ven đường đá, sỏi, cấp phối thì nhân hệ số 0,9 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa tương ứng.

– Đối với đất ven đường đất thì nhân hệ số 0,8 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa tương ứng.

– Đối với đất ven đường (chưa được đặt tên) mà đường đó có vỉa hè hai bên thì nhân hệ số 1,2 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa tương ứng.

e) Hệ số giá đất áp dụng đối với vị trí đất có độ cao trung bình thấp hơn tim đường thực hiện như giá đất ở tại đô thị quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Quy định này.

3. Giá đất ở tại nông thôn được quy định tại Phụ lục IIIA, Phụ lục IIIB và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết này.

4. Trường hợp thửa đất bị ảnh hưởng bởi một hoặc nhiều yếu tố được quy định tại khoản 2 Điều này thì khi xác định giá đất phải nhân một hoặc nhiều hệ số ảnh hưởng (nếu có) với giá đất quy định tại các phụ lục bảng giá đất kèm theo.

4.4. Giá đất ở tại đô thị và tại nông thôn đối với những đường chưa được đặt tên

1. Tiêu chí và các hệ số ảnh hưởng đến giá đất (nếu có) đối với những đường chưa được đặt tên tại đô thị và tại nông thôn thực hiện như giá đất ở tại đô thị được quy định tại Điều 4 hoặc giá đất ở tại nông thôn được quy định tại Điều 5 Quy định này.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp các đường chưa được quy định giá đất tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết này thì xử lý như sau:

a) Trường hợp chiều rộng lòng đường có chênh lệch nhỏ hơn 0,5m so với đường đã được quy định giá đất thì giá đất được tính theo giá đất của đường có mặt cắt liền kề thấp hơn (Ví dụ: Giá đất đường 5,6m đến dưới 6m thì giá đất được tính theo giá đất đường 5,5m).

b) Trường hợp chiều rộng lòng đường có chênh lệch lớn hơn 0,5m so với đường có chiều rộng lòng đường đã quy định giá đất thì giá đất được tính bình quân của 2 đường có mặt cắt liền kề trong cùng một khu dân cư (Ví dụ: Giá đất đường từ 6m đến 7m thì giá đất được tính bình quân của đường 5,5m và đường 7,5m).

c) Các mức giá đất quy định tại Phụ lục IV áp dụng đối với các đường có vỉa hè mỗi bên rộng từ 3m đến 5m; trường hợp vỉa hè dưới 3m giảm 10%, hoặc trên 5m tăng 10% so với giá đất của đường có cùng lòng đường và cùng khu dân cư.

d) Giá đất đường 2 làn tăng 20% so với giá đất của đường 1 làn có cùng chiều rộng lòng đường. (Ví dụ: Giá đất đường 7,5m hai làn (7,5m × 2m) tăng 20% so với giá đất đường 7,5m.)

3. Giá đất tại đô thị và tại nông thôn đối với những đường chưa được đặt tên tại các khu dân cư được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết này.

4.5. Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

1. Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại địa bàn thành phố Đà Nẵng cũ được quy định tại Phụ lục VA kèm theo Nghị quyết này.

2. Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ được quy định tại Phụ lục VB kèm theo Nghị quyết này.

4.6. Giá các loại đất trong khu công nghệ cao

1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá các loại đất trong khu công nghệ cao

a) Hệ số đối với thửa đất đặc biệt: Trường hợp thửa đất hoặc khu đất có vị trí 02 mặt tiền trở lên thì thửa đất hoặc khu đất đó được nhân (x) thêm hệ số 1,1 cho mỗi góc ngã 3 hoặc ngã 4 đối với phần diện tích trong khu vực chiều sâu và chiều ngang 50m.

b) Hệ số chiều sâu thửa đất hoặc khu đất, được tính từ ranh giới thửa đất gần nhất với mép trong vỉa hè, quy định như sau:

– Hệ số 1,0: Từ 0m đến ≤ 50m

– Hệ số 0,9: Từ trên 50m đến ≤ 100m

– Hệ số 0,8: Từ trên 100m

2. Giá các loại đất trong khu công nghệ cao được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị quyết này.

4.7. Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn

1. Tiêu chí xác định vị trí đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn được thực hiện như giá đất ở tại đô thị được quy định tại khoản 1 Điều 4 và giá đất ở tại nông thôn được quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này.

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn

a) Hệ số khoảng cách đất thực hiện như giá đất ở tại đô thị được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 hoặc giá đất ở tại nông thôn được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quy định này.

b) Hệ số theo chiều sâu và hệ số che khuất của thửa đất

– Hệ số chiều sâu thửa đất: Tùy theo chiều sâu thửa đất từ ranh giới thửa đất gần nhất với mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè vào thửa đất có các hệ số như sau:

+ Hệ số 1,0: Từ 0m đến ≤ 25m

+ Hệ số 0,9: Từ trên 25m đến ≤ 50m

+ Hệ số 0,75: Từ trên 50m đến ≤ 100m

+ Hệ số 0,6: Từ trên 100m đến ≤ 150m

+ Hệ số 0,5: Từ trên 150m đến ≤ 200m

+ Hệ số 0,4: Từ trên 200m

Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều đường phố khác, khi áp dụng các hệ số nêu trên mà có nhiều phương án giá đất khác nhau thì lựa chọn phương án có giá đất cao nhất.

– Hệ số che khuất của thửa đất: Đối với thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì toàn bộ phần đất bị che khuất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

– Đối với phần diện tích vừa bị che khuất, vừa nằm trong khu vực chiều sâu từ 25m trở lên thì chỉ áp dụng hệ số thấp hơn trong hai hệ số chiều sâu và hệ số che khuất của thửa đất khoản này.

c) Hệ số giáp ranh giữa các trục đường, đường phố, đoạn đường phố được thực hiện như giá đất ở tại đô thị được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 hoặc giá đất ở tại nông thôn được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Quy định này.

d) Hệ số đối với thửa đất đặc biệt thực hiện như giá đất ở tại đô thị được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 hoặc giá đất ở tại nông thôn được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Quy định này.

đ) Hệ số hạ tầng được thực hiện như giá đất ở tại đô thị được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 hoặc giá đất ở tại nông thôn được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Quy định này.

e) Hệ số giá đất áp dụng đối với vị trí đất có độ cao trung bình thấp hơn tim đường thực hiện như giá đất ở tại đô thị được quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Quy định này.

3. Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn được quy định tại Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIIA, Phụ lục IIIB và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết này.

4. Trường hợp thửa đất bị ảnh hưởng bởi một hoặc nhiều yếu tố được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì khi xác định giá đất phải nhân bởi một hoặc nhiều hệ số ảnh hưởng (nếu có) với giá đất quy định tại các phụ lục bảng giá đất kèm theo, cụ thể:

a) Đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Áp dụng cho vị trí 1, vị trí 2 của các đường quy định tại bảng giá đất.

b) Đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: Áp dụng cho các đường đã đặt tên, đường liên thôn, liên xã (trừ các đường thuộc các thôn được quy định độ rộng).

4.8. Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị và tại nông thôn

1. Tiêu chí xác định vị trí đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị và tại nông thôn được thực hiện như giá đất ở tại đô thị được quy định tại khoản 1 Điều 4 hoặc giá đất ở tại nông thôn được quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này.

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị và tại nông thôn được thực hiện như giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn được quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 9 Quy định này.

3. Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị và tại nông thôn được quy định tại Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIIA, Phụ lục IIIB và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết này.

4.9. Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được tính bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí. Khi tính giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản thì không áp dụng các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

4.10. Giá đất sử dụng vào các công trình khác

1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính (có thời hạn sử dụng lâu dài) được tính bằng giá đất ở cùng vị trí.

2. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt được tính bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

3. Đất xây dựng công trình sự nghiệp (đất sử dụng có thời hạn)

a) Đất xây dựng cơ sở y tế, giáo dục và đào tạo; Đất rạp chiếu phim, rạp xiếc, nhà hát

– Phần diện tích đất xây dựng công trình tính bằng giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí.

– Phần diện tích đất còn lại không xây dựng công trình tính bằng 60% giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí.

b) Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; Đất xây dựng cơ sở văn hóa còn lại (trừ đất Rạp chiếu phim, rạp xiếc, nhà hát) được tính bằng 60% giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí.

c) Các loại đất xây dựng công trình sự nghiệp còn lại được tính bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

4. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh

a) Đất bãi xe được tính bằng 35% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí.

b) Đất xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không hoặc phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay được tính bằng với giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí.

c) Đất bãi thải, xử lý chất thải

– Phần diện tích xây dựng công trình được tính bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí.

– Phần diện tích không xây dựng công trình được tính bằng 35% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí.

d) Giá đất chợ dân sinh, chợ đầu mối bằng 60% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí.

đ) Các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng còn lại được tính bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí.

5. Đối với đất phi nông nghiệp còn lại mà chưa được quy định giá đất tại Nghị quyết này thì giá đất tính bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí.

6. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất (nếu có) được áp dụng như giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn được quy định tại khoản 2 Điều 9 hoặc giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị và tại nông thôn được quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy định này.

4.11. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản

Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì giao Sở Nông Nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để đề xuất hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất.

4.12. Đối với đất chưa sử dụng

Đối với đất chưa sử dụng khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giao Sở Nông Nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất.


5. Bảng giá đất tại thành phố Đà Nẵng được dùng trong những trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 thì bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

– Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

– Tính thuế sử dụng đất;

– Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

– Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

– Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

– Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

4.9/5 - (930 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?