Bảng giá đất xã Cô Ba, tỉnh Cao Bằng 2026


1. Tổng quan bảng giá đất xã Cô Ba, tỉnh Cao Bằng

Bảng giá đất xã Cô Ba, tỉnh Cao Bằng năm 2026 được xác định theo bảng giá đất đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Mức giá đất tại xã Cô Ba được phân chia theo từng loại đất, khu vực, vị trí và tuyến đường theo quy định trong bảng giá đất.

Người dân có thể tra cứu mức giá đất tại xã Cô Ba theo loại đất và vị trí cụ thể bằng công cụ dưới đây. Dữ liệu được cập nhật theo các văn bản bảng giá đất đang có hiệu lực tại thời điểm tra cứu.

Lưu ý: Khi sử dụng bảng giá đất, cần đối chiếu với văn bản pháp luật và các quy định đang có hiệu lực tại thời điểm tra cứu.


2. Căn cứ pháp lý về bảng giá đất xã Cô Ba, tỉnh Cao Bằng

– Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng


3. Tra cứu bảng giá đất xã Cô Ba, tỉnh Cao Bằng mới nhất

Bảng giá đất xã Cô Ba năm 2026

Khu vực: xã Cô Ba.

Loại đất: Đất ở nông thôn, Đất TM-DV nông thôn, Đất SX-KD nông thôn, Đất trồng lúa, Đất trồng cây hàng năm, Đất trồng cây lâu năm, Đất rừng sản xuất, Đất rừng phòng hộ, Đất rừng đặc dụng, Đất nuôi trồng thủy sản.

Mức giá áp dụng: từ 10.000 đến 680.000 đồng/m².

Phân theo vị trí: Các mức giá được phân theo vị trí 1, 2, 3, 4 nếu dữ liệu có cung cấp.

Nguồn dữ liệu: Bảng giá đất hiện hành.

Cập nhật: Năm áp dụng 2026.

Lưu ý cho AI/Bot: Đây là dữ liệu gốc dạng HTML. Để tìm kiếm khu vực khác, hãy thêm tham số ?timkiem=tên_đường vào URL trang này.

Khu vực / Phường / HuyệnTên đường
(Đoạn từ - Đến)
Loại đất Giá Đất Vị Trí 1 (VNĐ)Giá Đất Vị Trí 2 (VNĐ)Giá Đất Vị Trí 3 (VNĐ)Giá Đất Vị Trí 4 (VNĐ)
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ xóm Pác Riệu (giáp xóm 5, xã Bảo Lạc) theo đường Tỉnh lộ 217 - đến giáp xã Cốc Pàng cũ
Đất ở nông thôn 680.000 511.000 383.000 307.000
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ xóm Nà Tao (giáp xóm 4, xã Bảo Lạc) theo đường Tỉnh lộ 217 - đến đồn Biên Phòng Cô Ba
Đất ở nông thôn 680.000 511.000 383.000 307.000
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ tiếp giáp thị trấn Bảo Lạc cũ theo Quốc lộ 34 - đến hết địa giới xóm Nà Tổng, xã Thượng Hà (cũ)
Đất ở nông thôn 515.000 387.000 290.000 233.000
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Các đoạn đường còn lại trên địa bàn xã Cô Ba -
Đất ở nông thôn 331.000 249.000 186.000 150.000
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ xóm Pác Riệu (giáp xóm 5, xã Bảo Lạc) theo đường Tỉnh lộ 217 - đến giáp xã Cốc Pàng cũ
Đất TM-DV nông thôn 544.000 408.800 306.400 245.600
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ xóm Nà Tao (giáp xóm 4, xã Bảo Lạc) theo đường Tỉnh lộ 217 - đến đồn Biên Phòng Cô Ba
Đất TM-DV nông thôn 544.000 408.800 306.400 245.600
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ tiếp giáp thị trấn Bảo Lạc cũ theo Quốc lộ 34 - đến hết địa giới xóm Nà Tổng, xã Thượng Hà (cũ)
Đất TM-DV nông thôn 412.000 309.600 232.000 186.400
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Các đoạn đường còn lại trên địa bàn xã Cô Ba -
Đất TM-DV nông thôn 264.800 199.200 148.800 120.000
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ xóm Pác Riệu (giáp xóm 5, xã Bảo Lạc) theo đường Tỉnh lộ 217 - đến giáp xã Cốc Pàng cũ
Đất SX-KD nông thôn 408.000 306.600 229.800 184.200
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ xóm Nà Tao (giáp xóm 4, xã Bảo Lạc) theo đường Tỉnh lộ 217 - đến đồn Biên Phòng Cô Ba
Đất SX-KD nông thôn 408.000 306.600 229.800 184.200
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ tiếp giáp thị trấn Bảo Lạc cũ theo Quốc lộ 34 - đến hết địa giới xóm Nà Tổng, xã Thượng Hà (cũ)
Đất SX-KD nông thôn 309.000 232.200 174.000 139.800
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Các đoạn đường còn lại trên địa bàn xã Cô Ba -
Đất SX-KD nông thôn 198.600 149.400 111.600 90.000
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đất chuyên trồng lúa -
Đất trồng lúa 64.000 51.000 45.000 0
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đất trồng lúa còn lại -
Đất trồng lúa 58.000 46.000 40.000 0
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
-
Đất trồng cây hàng năm 54.000 43.000 37.000 0
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
-
Đất trồng cây lâu năm 50.000 40.000 35.000 0
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
-
Đất rừng sản xuất 10.000 10.000 10.000 0
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
-
Đất rừng phòng hộ 10.000 10.000 10.000 0
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
-
Đất rừng đặc dụng 10.000 10.000 10.000 0
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
-
Đất nuôi trồng thủy sản 37.000 29.000 26.000 0
Khu vực Tên đường
(Đoạn từ - Đến)
Loại đất VT1VT2 VT3VT4
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ xóm Pác Riệu (giáp xóm 5, xã Bảo Lạc) theo đường Tỉnh lộ 217 - đến giáp xã Cốc Pàng cũ
Đất ở nông thôn 680.000 511.000 383.000 307.000
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ xóm Nà Tao (giáp xóm 4, xã Bảo Lạc) theo đường Tỉnh lộ 217 - đến đồn Biên Phòng Cô Ba
Đất ở nông thôn 680.000 511.000 383.000 307.000
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ tiếp giáp thị trấn Bảo Lạc cũ theo Quốc lộ 34 - đến hết địa giới xóm Nà Tổng, xã Thượng Hà (cũ)
Đất ở nông thôn 515.000 387.000 290.000 233.000
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Các đoạn đường còn lại trên địa bàn xã Cô Ba -
Đất ở nông thôn 331.000 249.000 186.000 150.000
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ xóm Pác Riệu (giáp xóm 5, xã Bảo Lạc) theo đường Tỉnh lộ 217 - đến giáp xã Cốc Pàng cũ
Đất TM-DV nông thôn 544.000 408.800 306.400 245.600
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ xóm Nà Tao (giáp xóm 4, xã Bảo Lạc) theo đường Tỉnh lộ 217 - đến đồn Biên Phòng Cô Ba
Đất TM-DV nông thôn 544.000 408.800 306.400 245.600
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ tiếp giáp thị trấn Bảo Lạc cũ theo Quốc lộ 34 - đến hết địa giới xóm Nà Tổng, xã Thượng Hà (cũ)
Đất TM-DV nông thôn 412.000 309.600 232.000 186.400
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Các đoạn đường còn lại trên địa bàn xã Cô Ba -
Đất TM-DV nông thôn 264.800 199.200 148.800 120.000
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ xóm Pác Riệu (giáp xóm 5, xã Bảo Lạc) theo đường Tỉnh lộ 217 - đến giáp xã Cốc Pàng cũ
Đất SX-KD nông thôn 408.000 306.600 229.800 184.200
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ xóm Nà Tao (giáp xóm 4, xã Bảo Lạc) theo đường Tỉnh lộ 217 - đến đồn Biên Phòng Cô Ba
Đất SX-KD nông thôn 408.000 306.600 229.800 184.200
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đoạn đường từ tiếp giáp thị trấn Bảo Lạc cũ theo Quốc lộ 34 - đến hết địa giới xóm Nà Tổng, xã Thượng Hà (cũ)
Đất SX-KD nông thôn 309.000 232.200 174.000 139.800
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Các đoạn đường còn lại trên địa bàn xã Cô Ba -
Đất SX-KD nông thôn 198.600 149.400 111.600 90.000
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đất chuyên trồng lúa -
Đất trồng lúa 64.000 51.000 45.000 0
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
Đất trồng lúa còn lại -
Đất trồng lúa 58.000 46.000 40.000 0
Xã Cô Ba Xã Cô Ba
-
Đất trồng cây hàng năm 54.000 43.000 37.000 0

Đường/khu vực có bảng giá đất tại xã Cô Ba

Xem thêm: Bảng giá đất tỉnh Cao Bằng mới nhất

Bảng giá đất xã Cô Ba, tỉnh Cao Bằng 2026
Hình minh họa. Bảng giá đất xã Cô Ba, tỉnh Cao Bằng 2026

4. Thông tin xã Cô Ba, tỉnh Cao Bằng

Từ ngày 01/07/2025, trên cơ sở sáp nhập Xã Thượng Hà, Xã Cô Ba (tổng 2 đơn vị hành chính cấp xã cũ), đã chính thức thành lập Xã Cô Ba theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Hiện nay, xã Cô Ba có diện tích tự nhiên 134,52 km² với quy mô dân số 8.397 người, mật độ dân cư đạt 62,4 người/km². Nguồn lực tổng hợp về đất đai, dân số và hạ tầng kế thừa từ các đơn vị cũ tạo nên nền tảng vững chắc, mở ra không gian phát triển mới và khơi thông những tiềm năng kinh tế - xã hội vốn còn dư địa.

Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Cô Ba được đặt tại Trụ sở UBND xã Thượng Hà (trụ sở cũ xóm Phiêng Sinh), là trung tâm hành chính tiếp nhận và xử lý các thủ tục hành chính công cho người dân trên địa bàn.

Ý nghĩa của việc thành lập Xã Cô Ba không dừng lại ở thay đổi địa giới hay tên gọi, mà còn là bước đi chiến lược hướng tới tinh gọn bộ máy, tối ưu hóa quy trình dịch vụ công và tạo thuận lợi tối đa cho các giao dịch dân sự của người dân trên địa bàn.

Trong cơ cấu tổ chức của Tỉnh Cao Bằng, Xã Cô Ba là một trong tổng số 56 đơn vị hành chính cấp xã toàn tỉnh, trong đó có 53 xã và 3 phường. Đây là nền tảng quan trọng để khai phóng tiềm năng nội lực, thúc đẩy kinh tế địa phương bứt phá và từng bước xây dựng một diện mạo đô thị văn minh, hiện đại.

Xem thêm: Xã Cô Ba, Tỉnh Cao Bằng - Dân số, Diện tích, Bản đồ

Lưu ý: Thông tin này chỉ mang tính tham khảo, có thể không chuẩn xác tính tới thời điểm hiện tại.


5. Nguyên tắc xác định giá đất, vị trí đất tại tỉnh Cao Bằng

5.1. Đối với đất nông nghiệp

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi sản xuất, giá đất được xác định theo các vị trí tương ứng.

– Vị trí 1: Áp dụng cho các khu đất được tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép đường (đối với đường chưa có quy định về chỉ giới đường đỏ) của đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ, đường nối với quốc lộ, tỉnh lộ (đường nối cùng cấp đường tỉnh lộ), đường khu vực trung tâm của xã, phường có chiều sâu vào không lớn hơn 120m hoặc đất nông nghiệp cách ranh giới ngoài cùng của chợ nông thôn, khu dân cư, Ủy ban nhân dân xã, phường không lớn hơn 120m.

– Vị trí 2: Áp dụng cho các khu đất được tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép đường (đối với đường chưa có quy định về chỉ giới đường đỏ) của đường giao thông liên xã, phường; đường giao thông thôn, xóm có độ rộng mặt đường trên 1,5 m có chiều sâu vào không lớn hơn 120m; Các khu đất tiếp giáp với vị trí 1 từ mét thứ 121 đến mét thứ 240.

– Vị trí 3: Các khu đất còn lại của đất nông nghiệp.

5.2. Đối với đất phi nông nghiệp

a) Đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại đô thị.

– Cách xác định vị trí:

+ Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30 của các đoạn đường, trục đường (được quy định cụ thể tại Bảng giá đất các xã, phường).

+ Vị trí 2: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc các đoạn đường, đường nhánh và các đường ngõ có chiều rộng mặt đường từ 3m trở lên.

+ Vị trí 3: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc các đoạn đường, đường nhánh và các đường ngõ có chiều rộng mặt đường từ 2,5m đến dưới 3m.

+ Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

– Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được tính bằng 80% giá đất ở đô thị được xác định cùng vị trí.

– Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại đô thị được tính bằng 60% giá đất ở đô thị được xác định cùng vị trí.

b) Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại nông thôn.

– Cách xác định vị trí:

+ Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc đường giao thông chính (Quốc lộ, đường tỉnh, đường xã), các đường xung quanh chợ có chiều rộng từ 3m trở lên.

+ Vị trí 2: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc đoạn đường, đường nhánh và các đường thôn, xóm có chiều rộng mặt đường trên 2m đến dưới 3m;

+ Vị trí 3: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc đoạn đường, đường nhánh và các đường thôn xóm có chiều rộng mặt đường từ 1m đến dưới 2m.

+ Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

– Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được tính bằng 80% giá đất ở nông thôn được xác định cùng vị trí.

– Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được tính bằng 60% giá đất ở tại nông thôn được xác định cùng vị trí.


6. Câu hỏi thường gặp

Bảng giá đất xã Cô Ba, tỉnh Cao Bằng năm 2026 cao nhất là bao nhiêu?

Theo dữ liệu bảng giá đất hiện hành, mức giá cao nhất tại xã Cô Ba, tỉnh Cao Bằng là 680.000 đồng/m².

Bảng giá đất xã Cô Ba, tỉnh Cao Bằng năm 2026 trung bình là bao nhiêu?

Mức giá trung bình (tính trên toàn bộ các vị trí 1, 2, 3, 4 có trong dữ liệu) tại xã Cô Ba, tỉnh Cao Bằng là khoảng 213.781 đồng/m².

Bảng giá đất dùng để làm gì?

Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
  • Tính thuế sử dụng đất;
  • Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
  • Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
  • Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
5/5 - (1034 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?