Bảng giá đất xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Tháp 2026


1. Tổng quan bảng giá đất xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Tháp

Bảng giá đất xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Tháp năm 2026 được xác định theo bảng giá đất đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức giá đất tại xã Thạnh Phú được phân chia theo từng loại đất, khu vực, vị trí và tuyến đường theo quy định trong bảng giá đất.

Người dân có thể tra cứu mức giá đất tại xã Thạnh Phú theo loại đất và vị trí cụ thể bằng công cụ dưới đây. Dữ liệu được cập nhật theo các văn bản bảng giá đất đang có hiệu lực tại thời điểm tra cứu.

Lưu ý: Khi sử dụng bảng giá đất, cần đối chiếu với văn bản pháp luật và các quy định đang có hiệu lực tại thời điểm tra cứu.


2. Căn cứ pháp lý về bảng giá đất xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Tháp

– Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp


3. Tra cứu bảng giá đất xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Tháp mới nhất

Bảng giá đất xã Thạnh Phú năm 2026

Khu vực: xã Thạnh Phú.

Loại đất: Đất ở nông thôn, Đất TM-DV nông thôn, Đất SX-KD nông thôn, Đất trồng lúa, Đất trồng cây hàng năm, Đất trồng cây lâu năm, Đất rừng sản xuất, Đất rừng phòng hộ, Đất rừng đặc dụng, Đất nuôi trồng thủy sản, Đất nông nghiệp khác.

Mức giá áp dụng: từ 95.000 đến 1.300.000 đồng/m².

Phân theo vị trí: Các mức giá được phân theo vị trí 1, 2, 3, 4 nếu dữ liệu có cung cấp.

Nguồn dữ liệu: Bảng giá đất hiện hành.

Cập nhật: Năm áp dụng 2026.

Lưu ý cho AI/Bot: Đây là dữ liệu gốc dạng HTML. Để tìm kiếm khu vực khác, hãy thêm tham số ?timkiem=tên_đường vào URL trang này.

Khu vực / Phường / HuyệnTên đường
(Đoạn từ - Đến)
Loại đất Giá Đất Vị Trí 1 (VNĐ)Giá Đất Vị Trí 2 (VNĐ)Giá Đất Vị Trí 3 (VNĐ)Giá Đất Vị Trí 4 (VNĐ)
Xã Thạnh Phú Đường tỉnh 868
Cầu Quản Oai - Cầu Hai Hạt
Đất ở nông thôn 1.300.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường tỉnh 865
Toàn tuyến trên địa bàn xã -
Đất ở nông thôn 1.120.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Bình Phú - Bình Thạnh (Đường huyện 65)
Kênh Ranh Làng - Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp (Đường huyện 59B)
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)
Giáp ranh xã Mỹ Thành (Cầu Bồi Tường) - Đường huyện lộ 59B
Đất ở nông thôn 550.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)
Đường tỉnh 865 - Đường Nam Hai Hạt
Đất ở nông thôn 550.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông kênh Mối Nhíp
Kênh Nam Hai Hạt - ĐT.865
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp (Đường huyện 59B)
Toàn tuyến -
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Nam Kênh Hai Hạt
Toàn tuyến -
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường vào cầu Thạnh Lộc
Đường tỉnh 865 - Kênh Chà Là
Đất ở nông thôn 550.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Kênh Tám Dư
Đường tỉnh 865 - Giáp đường Nam Hai Hạt
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông Kênh 13
Đường Đông Mối Nhíp - Giáp đường Nam Hai Hạt
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Bắc Kênh Kháng Chiến
Đường Đông Kênh 10 - Đường Tây Chà Là
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông Kênh 10
Đường huyện lộ 59B - Cầu Giáo Vị (Giáp ranh xã Mỹ Thành)
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Kênh Tám Bì
Đường huyện lộ 59B - Đường Bắc kênh Kháng Chiến Trên
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Tây Chà Là
Ranh Mỹ Thành - Đường huyện lộ 59B
Đất ở nông thôn 430.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Khu vực 3 - Xã Thạnh Phú
-
Đất ở nông thôn 410.000 310.000 245.000 0
Xã Thạnh Phú Đường tỉnh 868
Cầu Quản Oai - Cầu Hai Hạt
Đất TM-DV nông thôn 1.040.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường tỉnh 865
Toàn tuyến trên địa bàn xã -
Đất TM-DV nông thôn 896.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Bình Phú - Bình Thạnh (Đường huyện 65)
Kênh Ranh Làng - Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp (Đường huyện 59B)
Đất TM-DV nông thôn 416.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)
Giáp ranh xã Mỹ Thành (Cầu Bồi Tường) - Đường huyện lộ 59B
Đất TM-DV nông thôn 440.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)
Đường tỉnh 865 - Đường Nam Hai Hạt
Đất TM-DV nông thôn 440.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông kênh Mối Nhíp
Kênh Nam Hai Hạt - ĐT.865
Đất TM-DV nông thôn 416.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp (Đường huyện 59B)
Toàn tuyến -
Đất TM-DV nông thôn 416.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Nam Kênh Hai Hạt
Toàn tuyến -
Đất TM-DV nông thôn 416.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường vào cầu Thạnh Lộc
Đường tỉnh 865 - Kênh Chà Là
Đất TM-DV nông thôn 440.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Kênh Tám Dư
Đường tỉnh 865 - Giáp đường Nam Hai Hạt
Đất TM-DV nông thôn 416.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông Kênh 13
Đường Đông Mối Nhíp - Giáp đường Nam Hai Hạt
Đất TM-DV nông thôn 416.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Bắc Kênh Kháng Chiến
Đường Đông Kênh 10 - Đường Tây Chà Là
Đất TM-DV nông thôn 416.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông Kênh 10
Đường huyện lộ 59B - Cầu Giáo Vị (Giáp ranh xã Mỹ Thành)
Đất TM-DV nông thôn 416.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Kênh Tám Bì
Đường huyện lộ 59B - Đường Bắc kênh Kháng Chiến Trên
Đất TM-DV nông thôn 416.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Tây Chà Là
Ranh Mỹ Thành - Đường huyện lộ 59B
Đất TM-DV nông thôn 344.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Khu vực 3 - Xã Thạnh Phú
-
Đất TM-DV nông thôn 328.000 248.000 196.000 0
Xã Thạnh Phú Đường tỉnh 868
Cầu Quản Oai - Cầu Hai Hạt
Đất SX-KD nông thôn 780.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường tỉnh 865
Toàn tuyến trên địa bàn xã -
Đất SX-KD nông thôn 672.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Bình Phú - Bình Thạnh (Đường huyện 65)
Kênh Ranh Làng - Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp (Đường huyện 59B)
Đất SX-KD nông thôn 312.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)
Giáp ranh xã Mỹ Thành (Cầu Bồi Tường) - Đường huyện lộ 59B
Đất SX-KD nông thôn 330.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)
Đường tỉnh 865 - Đường Nam Hai Hạt
Đất SX-KD nông thôn 330.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông kênh Mối Nhíp
Kênh Nam Hai Hạt - ĐT.865
Đất SX-KD nông thôn 312.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp (Đường huyện 59B)
Toàn tuyến -
Đất SX-KD nông thôn 312.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Nam Kênh Hai Hạt
Toàn tuyến -
Đất SX-KD nông thôn 312.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường vào cầu Thạnh Lộc
Đường tỉnh 865 - Kênh Chà Là
Đất SX-KD nông thôn 330.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Kênh Tám Dư
Đường tỉnh 865 - Giáp đường Nam Hai Hạt
Đất SX-KD nông thôn 312.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông Kênh 13
Đường Đông Mối Nhíp - Giáp đường Nam Hai Hạt
Đất SX-KD nông thôn 312.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Bắc Kênh Kháng Chiến
Đường Đông Kênh 10 - Đường Tây Chà Là
Đất SX-KD nông thôn 312.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông Kênh 10
Đường huyện lộ 59B - Cầu Giáo Vị (Giáp ranh xã Mỹ Thành)
Đất SX-KD nông thôn 312.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Kênh Tám Bì
Đường huyện lộ 59B - Đường Bắc kênh Kháng Chiến Trên
Đất SX-KD nông thôn 312.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Tây Chà Là
Ranh Mỹ Thành - Đường huyện lộ 59B
Đất SX-KD nông thôn 258.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Khu vực 3 - Xã Thạnh Phú
-
Đất SX-KD nông thôn 246.000 186.000 147.000 0
Xã Thạnh Phú Xã Thạnh Phú
-
Đất trồng lúa 230.000 185.000 160.000 140.000
Xã Thạnh Phú Vị trí 6 - Xã Thạnh Phú
-
Đất trồng lúa 95.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Xã Thạnh Phú
-
Đất trồng cây hàng năm 230.000 185.000 160.000 140.000
Xã Thạnh Phú Vị trí 6 - Xã Thạnh Phú
-
Đất trồng cây hàng năm 95.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Xã Thạnh Phú
-
Đất trồng cây lâu năm 295.000 235.000 210.000 175.000
Xã Thạnh Phú Vị trí 6 - Xã Thạnh Phú
-
Đất trồng cây lâu năm 140.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Xã Thạnh Phú
-
Đất rừng sản xuất 295.000 235.000 210.000 175.000
Xã Thạnh Phú Vị trí 6 - Xã Thạnh Phú
-
Đất rừng sản xuất 140.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Xã Thạnh Phú
-
Đất rừng phòng hộ 236.000 188.000 168.000 140.000
Xã Thạnh Phú Vị trí 6 - Xã Thạnh Phú
-
Đất rừng phòng hộ 112.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Xã Thạnh Phú
-
Đất rừng đặc dụng 236.000 188.000 168.000 140.000
Xã Thạnh Phú Vị trí 6 - Xã Thạnh Phú
-
Đất rừng đặc dụng 112.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Xã Thạnh Phú
-
Đất nuôi trồng thủy sản 230.000 185.000 160.000 140.000
Xã Thạnh Phú Vị trí 6 - Xã Thạnh Phú
-
Đất nuôi trồng thủy sản 95.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Xã Thạnh Phú
Đất chăn nuôi tập trung -
Đất nông nghiệp khác 295.000 235.000 210.000 175.000
Xã Thạnh Phú Vị trí 6 - Xã Thạnh Phú
Đất chăn nuôi tập trung -
Đất nông nghiệp khác 140.000 0 0 0
Khu vực Tên đường
(Đoạn từ - Đến)
Loại đất VT1VT2 VT3VT4
Xã Thạnh Phú Đường tỉnh 868
Cầu Quản Oai - Cầu Hai Hạt
Đất ở nông thôn 1.300.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường tỉnh 865
Toàn tuyến trên địa bàn xã -
Đất ở nông thôn 1.120.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Bình Phú - Bình Thạnh (Đường huyện 65)
Kênh Ranh Làng - Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp (Đường huyện 59B)
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)
Giáp ranh xã Mỹ Thành (Cầu Bồi Tường) - Đường huyện lộ 59B
Đất ở nông thôn 550.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)
Đường tỉnh 865 - Đường Nam Hai Hạt
Đất ở nông thôn 550.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông kênh Mối Nhíp
Kênh Nam Hai Hạt - ĐT.865
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp (Đường huyện 59B)
Toàn tuyến -
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Nam Kênh Hai Hạt
Toàn tuyến -
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường vào cầu Thạnh Lộc
Đường tỉnh 865 - Kênh Chà Là
Đất ở nông thôn 550.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Kênh Tám Dư
Đường tỉnh 865 - Giáp đường Nam Hai Hạt
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông Kênh 13
Đường Đông Mối Nhíp - Giáp đường Nam Hai Hạt
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Bắc Kênh Kháng Chiến
Đường Đông Kênh 10 - Đường Tây Chà Là
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Đông Kênh 10
Đường huyện lộ 59B - Cầu Giáo Vị (Giáp ranh xã Mỹ Thành)
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Kênh Tám Bì
Đường huyện lộ 59B - Đường Bắc kênh Kháng Chiến Trên
Đất ở nông thôn 520.000 0 0 0
Xã Thạnh Phú Đường Tây Chà Là
Ranh Mỹ Thành - Đường huyện lộ 59B
Đất ở nông thôn 430.000 0 0 0

Đường/khu vực có bảng giá đất tại xã Thạnh Phú

Xem thêm: Bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp mới nhất

Bảng giá đất xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Tháp 2026
Hình minh họa. Bảng giá đất xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Tháp 2026

4. Thông tin xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Tháp

Từ ngày 01/07/2025, trên cơ sở sáp nhập Xã Phú Cường (huyện Cai Lậy), Xã Thạnh Lộc (tổng 2 đơn vị hành chính cấp xã cũ), đã chính thức thành lập Xã Thạnh Phú theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Hiện nay, xã Thạnh Phú có diện tích tự nhiên 56,6 km² với quy mô dân số 28.431 người, mật độ dân cư đạt 502,3 người/km². Nguồn lực tổng hợp về đất đai, dân số và hạ tầng kế thừa từ các đơn vị cũ tạo nên nền tảng vững chắc, mở ra không gian phát triển mới và khơi thông những tiềm năng kinh tế - xã hội vốn còn dư địa.

Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú được đặt tại UBND xã Phú Cường, là trung tâm hành chính tiếp nhận và xử lý các thủ tục hành chính công cho người dân trên địa bàn.

Ý nghĩa của việc thành lập Xã Thạnh Phú không dừng lại ở thay đổi địa giới hay tên gọi, mà còn là bước đi chiến lược hướng tới tinh gọn bộ máy, tối ưu hóa quy trình dịch vụ công và tạo thuận lợi tối đa cho các giao dịch dân sự của người dân trên địa bàn.

Trong cơ cấu tổ chức của Tỉnh Đồng Tháp, Xã Thạnh Phú là một trong tổng số 102 đơn vị hành chính cấp xã toàn tỉnh, trong đó có 82 xã và 20 phường. Đây là nền tảng quan trọng để khai phóng tiềm năng nội lực, thúc đẩy kinh tế địa phương bứt phá và từng bước xây dựng một diện mạo đô thị văn minh, hiện đại.

Xem thêm: Xã Thạnh Phú, Tỉnh Đồng Tháp - Dân số, Diện tích, Bản đồ

Lưu ý: Thông tin này chỉ mang tính tham khảo, có thể không chuẩn xác tính tới thời điểm hiện tại.


5. Nguyên tắc xác định giá đất, vị trí đất tại tỉnh Đồng Tháp

Khu vực được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, điều kiện giao thông, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh đối với đất ở, đất phi nông nghiệp. Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Vị trí 1 là điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm thuận lợi nhất; các vị trí tiếp theo là vị trí điều kiện giao thông kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

5.1. Khu vực và vị trí đất nông nghiệp

a) Khu vực

– Khu vực 1 là đất thuộc các phường trung tâm, xã có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất (xã có khả năng sinh lợi cao nhất thuộc thành phố, các thị trấn trước khi sáp nhập);

– Khu vực 2 là đất thuộc các phường, xã có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực 1.

b) Vị trí

Khu vực 1, 2 được chia thành 6 vị trí, gồm:

– Vị trí 1: đất vị trí mặt tiền quốc lộ; tuyến tránh quốc lộ; đường nối và đường dẫn cao tốc; mặt tiền đường phố tại các phường, xã (thị trấn trước khi sáp nhập).

– Vị trí 2: đất vị trí mặt tiền đường tỉnh; tuyến tránh đường tỉnh; đất vị trí tiếp giáp kênh, rạch, sông cấp tỉnh, trung ương quản lý; đường vào trung tâm hành chính xã.

– Vị trí 3: đất vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan, bê tông; các đường xã có kết cấu hạ tầng thuận lợi và sinh lợi cao nhất.

– Vị trí 4: đất tiếp giáp đường hẻm trong phạm vi các phường; mặt tiền đường cao tốc; đất vị trí mặt tiền đường huyện trải đá cấp phối; đất vị trí giáp đường nông thôn trải nhựa, đan, bê tông có mặt rộng từ 3 mét trở lên, trải đá cấp phối có mặt rộng từ 4 mét trở lên.

– Vị trí 5: đất vị trí giáp đường nông thôn trải nhựa, đan, bê tông có mặt rộng dưới 3 mét, trải đá cấp phối có mặt rộng dưới 4 mét, có nền đất, cát có mặt rộng từ 3 mét trở lên; đất vị trí tiếp giáp biển, giáp kênh, rạch, sông cấp xã quản lý.

– Vị trí 6: các vị trí còn lại.

5.2. Khu vực và vị trí đất ở tại nông thôn

a) Khu vực

– Khu vực 1: đất xác định theo từng đơn vị hành chính các xã; đất vị trí mặt tiền các tuyến đường giao thông chính tại nông thôn: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; mặt tiền đường cao tốc; đất ở tại khu dân cư tập trung các chợ xã, khu dân cư tập trung theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Khu vực 2: đất xác định theo từng đơn vị hành chính các xã; đất vị trí các đường giao thông nông thôn các phường (các xã trước khi sáp nhập), các xã quản lý; đường nội bộ khu dân cư nông thôn; đất vị trí còn lại tại nông thôn trên địa bàn các phường (các xã trước khi sáp nhập), các xã; đất vị trí tiếp giáp kênh, rạch, mương, sông, biển do Nhà nước quản lý.

– Khu vực 3: đất thuộc các xã có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực 2.

b) Vị trí

Khu vực 1 được chia thành 3 vị trí, gồm:

– Vị trí 1: đất vị trí mặt tiền quốc lộ; tuyến tránh quốc lộ; đường nối và đường dẫn cao tốc; mặt tiền đường phố tại các xã (thị trấn trước khi sáp nhập).

– Vị trí 2: đất vị trí mặt tiền đường tỉnh; tuyến tránh đường tỉnh; đất vị trí tiếp giáp kênh, rạch, sông cấp tỉnh, trung ương quản lý; đường vào trung tâm hành chính xã.

– Vị trí 3: đất vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan, bê tông, trải đá cấp phối; các đường xã có kết cấu hạ tầng thuận lợi và sinh lợi.

Giá đất được xác định cho từng đoạn đường của các tuyến đường giao thông trong khu vực 1 được ban hành tại Phụ lục 2a kèm theo Nghị quyết này.

Khu vực 2, 3 được chia thành 3 vị trí, gồm:

– Vị trí 1: đất vị trí giáp đường nông thôn trải nhựa, đan, bê tông có mặt rộng từ 3 mét trở lên, trải đá cấp phối có mặt rộng từ 4 mét trở lên; đất vị trí tiếp giáp biển, kênh, rạch, sông cấp tỉnh quản lý.

– Vị trí 2: đất vị trí giáp đường nông thôn trải nhựa, đan, bê tông có mặt rộng dưới 3 mét, trải đá cấp phối có mặt rộng dưới 4 mét, có nền đất, cát có mặt rộng từ 3 mét trở lên; đất vị trí tiếp giáp kênh, rạch, sông cấp xã quản lý.

– Vị trí 3: các vị trí còn lại.

5.3. Khu vực và vị trí đất ở tại đô thị

Khu vực được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã (các phường, các thị trấn trước khi sáp nhập) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mặt tiền các tuyến đường giao thông, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh.

Vị trí căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, mặt tiền các tuyến đường giao thông, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực.

Giá đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố được ban hành tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị quyết này.

5.4. Đất ở tại vị trí hẻm của các tuyến đường phố

Đất ở tại vị trí hẻm được xác định giá căn cứ vào bề rộng hẻm, cụ thể:

Hẻm kết nối với đường phố nào thì được xác định giá đất theo giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng. Trường hợp thửa đất có vị trí hẻm thông ra nhiều đường phố khác nhau thì được xác định giá đất theo giá đất ở của đoạn đường phố kết nối gần nhất (theo đường bộ).

Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 4 mét: giá đất được xác định bằng 25% giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng.

Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2 mét và nhỏ hơn 4 mét: giá đất được xác định bằng 20% giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng.

Hẻm có bề rộng nhỏ hơn 2 mét: giá đất được xác định bằng 15% giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng.

Hẻm trải nhựa, đan, bê tông: giá đất được xác định bằng 100% giá đất ở trong hẻm.

Hẻm còn lại khác: giá đất được xác định bằng 80% so với giá đất ở của hẻm trải nhựa, đan, bê tông của loại hẻm có cùng bề rộng mặt đường.

Mức giá đất ở vị trí hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng.

5.5. Khu vực và vị trí đối với đất khu dân cư chợ xã; khu dân cư, cụm dân cư, tuyến dân cư tập trung theo quy hoạch

Khu vực được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mặt tiền các tuyến đường giao thông, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh.

Vị trí đất là đất khu dân cư chợ xã; khu dân cư, cụm dân cư, tuyến dân cư tập trung theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, chưa đặt tên đường riêng được phân chia thành 4 loại đường (lộ), như sau:

Đường loại 1: đất ở nằm đối diện nhà lồng chợ, đường tỉnh, quốc lộ.

Đường loại 2: đất ở nằm đối diện bến tàu, bến xe; các đường liên xã (có tên trong Phụ lục 2a); các đường nội bộ có kích thước mặt đường rộng từ 7 mét đến dưới 12 mét.

Đường loại 3: đất ở các đường nội bộ có chiều rộng mặt đường rộng từ 5 mét đến dưới 7 mét.

Đường loại 4: đất ở các đường nội bộ còn lại.

Giá đất được xác định cho từng đoạn đường của các tuyến đường giao thông theo loại đường (lộ) được ban hành tại Phụ lục 2a kèm theo Nghị quyết này.


6. Câu hỏi thường gặp

Bảng giá đất xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Tháp năm 2026 cao nhất là bao nhiêu?

Theo dữ liệu bảng giá đất hiện hành, mức giá cao nhất tại xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Tháp là 1.300.000 đồng/m².

Bảng giá đất xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Tháp năm 2026 trung bình là bao nhiêu?

Mức giá trung bình (tính trên toàn bộ các vị trí 1, 2, 3, 4 có trong dữ liệu) tại xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Tháp là khoảng 336.500 đồng/m².

Bảng giá đất dùng để làm gì?

Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
  • Tính thuế sử dụng đất;
  • Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
  • Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
  • Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
5/5 - (1169 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?