Bảng giá đất tỉnh Bắc Kạn mới nhất 2026

Lưu ý: Từ 01/07/2025, tỉnh Bắc Kạn sáp nhập vào tỉnh Thái Nguyên. Do đó, bảng giá đất của tỉnh Bắc Kạn cũ sẽ áp dụng theo bảng giá đất của tỉnh Thái Nguyên.


1. Căn cứ pháp lý

– Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND ban hành quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên


2. Bảng giá đất là gì?

Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trên cơ sở nguyên tắc và phương pháp định giá đất. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 thì bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

– Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

– Tính thuế sử dụng đất;

– Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

– Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

– Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

– Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Bảng giá đất tỉnh Bắc Kạn mới nhất 2026
Hình minh họa. Bảng giá đất tỉnh Bắc Kạn mới nhất 2026

3. Bảng giá đất tỉnh Bắc Kạn mới nhất

3.1. Nguyên tắc xác định vị trí đất

3.1.1. Đối với đất nông nghiệp

– Vị trí 1: Là đất nông nghiệp thoả mãn một trong các điều kiện sau:

  • Đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở;
  • Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
  • Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới trục đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ, đường nối với quốc lộ, tỉnh lộ (đường nối cùng cấp đường tỉnh lộ), có chiều sâu vào ≤ 500 m hoặc đất nông nghiệp cách ranh giới ngoài cùng của chợ nông thôn, khu dân cư, Ủy ban nhân dân xã ≤ 500 m.

– Vị trí 2: Là đất nông nghiệp thoả mãn một trong các điều kiện sau:

  • Đất nông nghiệp tiếp theo vị trí 1 nói trên + 500 m;
  • Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới trục đường giao thông liên xã (không phải là tỉnh lộ, quốc lộ) có chiều sâu vào ≤ 500 m, đường rộng ≥ 2,5 m;

3.1.2. Đối với đất phi nông nghiệp

Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào ≤ 30 m, thì toàn bộ thửa đất được xác định là vị trí 1.

Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào > 30 m, thì giá đất được xác định cho từng vị trí như sau:

– Vị trí 1: Từ chỉ giới trục đường giao thông vào ≤ 30 m, giá đất xác định bằng giá đất bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó;

– Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 75 m, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 1;

– Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 + 300 m, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 2;

– Vị trí 4: Tiếp theo vị trí 3 đến hết, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 3.

3.2. Bảng giá đất các xã, phường thuộc tỉnh Bắc Kạn (hiện nay là tỉnh Thái Nguyên)

Bảng giá đất các xã, phường thuộc tỉnh Thái Nguyên theo chính quyền địa phương 2 cấp:

STT Xã/Phường Bảng giá đất STT Xã/Phường Bảng giá đất
1 Xã Tân Cương Tại đây 47 Xã Phúc Lộc Tại đây
2 Xã Đại Phúc Tại đây 48 Xã Thượng Minh Tại đây
3 Xã Thành Công Tại đây 49 Xã Đồng Phúc Tại đây
4 Xã Định Hóa Tại đây 50 Xã Bằng Vân Tại đây
5 Xã Bình Yên Tại đây 51 Xã Ngân Sơn Tại đây
6 Xã Trung Hội Tại đây 52 Xã Nà Phặc Tại đây
7 Xã Phượng Tiến Tại đây 53 Xã Hiệp Lực Tại đây
8 Xã Phú Đình Tại đây 54 Xã Nam Cường Tại đây
9 Xã Bình Thành Tại đây 55 Xã Quảng Bạch Tại đây
10 Xã Kim Phượng Tại đây 56 Xã Yên Thịnh Tại đây
11 Xã Lam Vỹ Tại đây 57 Xã Chợ Đồn Tại đây
12 Xã Võ Nhai Tại đây 58 Xã Yên Phong Tại đây
13 Xã Dân Tiến Tại đây 59 Xã Nghĩa Tá Tại đây
14 Xã Nghinh Tường Tại đây 60 Xã Phủ Thông Tại đây
15 Xã Thần Sa Tại đây 61 Xã Cẩm Giàng Tại đây
16 Xã La Hiên Tại đây 62 Xã Vĩnh Thông Tại đây
17 Xã Tràng Xá Tại đây 63 Xã Bạch Thông Tại đây
18 Xã Phú Lương Tại đây 64 Xã Phong Quang Tại đây
19 Xã Vô Tranh Tại đây 65 Xã Văn Lang Tại đây
20 Xã Yên Trạch Tại đây 66 Xã Cường Lợi Tại đây
21 Xã Hợp Thành Tại đây 67 Xã Na Rì Tại đây
22 Xã Đồng Hỷ Tại đây 68 Xã Trần Phú Tại đây
23 Xã Quang Sơn Tại đây 69 Xã Côn Minh Tại đây
24 Xã Trại Cau Tại đây 70 Xã Xuân Dương Tại đây
25 Xã Nam Hòa Tại đây 71 Xã Tân Kỳ Tại đây
26 Xã Văn Hán Tại đây 72 Xã Thanh Mai Tại đây
27 Xã Văn Lăng Tại đây 73 Xã Thanh Thịnh Tại đây
28 Xã Đại Từ Tại đây 74 Xã Chợ Mới Tại đây
29 Xã Đức Lương Tại đây 75 Xã Yên Bình Tại đây
30 Xã Phú Thịnh Tại đây 76 Phường Phan Đình Phùng Tại đây
31 Xã La Bằng Tại đây 77 Phường Linh Sơn Tại đây
32 Xã Phú Lạc Tại đây 78 Phường Tích Lương Tại đây
33 Xã An Khánh Tại đây 79 Phường Gia Sàng Tại đây
34 Xã Quân Chu Tại đây 80 Phường Quyết Thắng Tại đây
35 Xã Vạn Phú Tại đây 81 Phường Quan Triều Tại đây
36 Xã Phú Xuyên Tại đây 82 Phường Sông Công Tại đây
37 Xã Phú Bình Tại đây 83 Phường Bá Xuyên Tại đây
38 Xã Tân Thành Tại đây 84 Phường Bách Quang Tại đây
39 Xã Điềm Thụy Tại đây 85 Phường Phổ Yên Tại đây
40 Xã Kha Sơn Tại đây 86 Phường Vạn Xuân Tại đây
41 Xã Tân Khánh Tại đây 87 Phường Trung Thành Tại đây
42 Xã Bằng Thành Tại đây 88 Phường Phúc Thuận Tại đây
43 Xã Nghiên Loan Tại đây 89 Phường Đức Xuân Tại đây
44 Xã Cao Minh Tại đây 90 Phường Bắc Kạn Tại đây
45 Xã Ba Bể Tại đây 91 Xã Sảng Mộc Tại đây
46 Xã Chợ Rã Tại đây 92 Xã Thượng Quan Tại đây

Bảng giá đất các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Kạn trước đây:

STT Đơn vị hành chính Chi tiết
1 Thành phố Bắc Kạn Tại đây
2 Huyện Ba Bể Tại đây
3 Huyện Bạch Thông Tại đây
4 Huyện Chợ Đồn Tại đây
5 Huyện Chợ Mới Tại đây
6 Huyện Na Rì Tại đây
7 Huyện Ngân Sơn Tại đây
8 Huyện Pác Nặm Tại đây
4.8/5 - (1019 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?