Bảng giá đất tỉnh Ninh Thuận cũ (hiện nay là tỉnh Khánh Hòa) mới nhất theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Lưu ý: Từ 01/07/2025, tỉnh Ninh Thuận sáp nhập vào tỉnh Khánh Hòa. Do đó, bảng giá đất của tỉnh Ninh Thuận cũ sẽ áp dụng theo bảng giá đất của tỉnh Khánh Hòa.
1. Căn cứ pháp lý
– Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
2. Bảng giá đất là gì?
Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trên cơ sở nguyên tắc và phương pháp định giá đất. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 thì bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
– Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
– Tính thuế sử dụng đất;
– Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
– Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
– Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
– Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

3. Bảng giá đất tỉnh Ninh Thuận (hiện nay là tỉnh Khánh Hòa) mới nhất
3.1. Nguyên tắc xác định vị trí đất
3.1.1. Đối với nhóm đất nông nghiệp
– Vị trí 1: áp dụng đối với các thửa đất có khoảng cách tính từ mép đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề trong của đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên xã, liên thôn, các kênh chính của hồ thủy lợi trong phạm vi đến 350m. Trường hợp thửa đất chỉ có một phần đất nằm trong phạm vi 350m; thì cả thửa đất đó được tính theo vị trí 1. Ngoài ra, vị trí 1 còn áp dụng cho các trường hợp sau:
+ Các thửa đất trồng lúa canh tác 02 vụ/năm;
+ Các thửa đất làm muối cách mép đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề trong của đường nội đồng không quá 100m và đường nội đồng có chiều rộng từ 6m trở lên.
– Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất còn lại.
3.1.2. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp
3.1.2.1. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn
Đất phi nông nghiệp tại các xã (trừ đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính):
– Vị trí 1: Vị trí có khả năng sinh lợi cao nhất, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp các đường liên xã hoặc đường giao thông trong xã có chiều rộng từ 6m trở lên (tính theo đường hiện trạng).
– Vị trí 2: Vị trí có khả năng sinh lợi kém vị trí 1, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong xã có chiều rộng từ 3,5m đến dưới 6m (tính theo đường hiện trạng).
– Vị trí 3: Các vị trí còn lại.
Đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính:
– Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính, giá đất theo quy định tại các phụ lục đất ven trục giao thông chính.
-Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm (là nhánh rẽ của đường giao thông chính) có chiều rộng từ 3,5m trở lên và cách lề trong của trục giao thông chính dưới 100m. Giá đất ở vị trí 2 được tính hệ số 0,5 giá đất vị trí 1.
– Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm (là nhánh rẽ của đường giao thông chính) có chiều rộng dưới 3,5m và cách lề trong của trục giao thông chính dưới 100m, giá đất vị trí 3 được tính hệ số 0,3 giá đất vị trí 1.
Đất ở tại các khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới theo quy chuẩn xây dựng: phân loại theo các vị trí sau:
– Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch.
– Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường nội bộ trong khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới, có chiều rộng đường từ 5m đến dưới 8m.
– Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường nội bộ trong khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới, có chiều rộng đường từ 3m đến dưới 5m.
– Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.
3.1.2.2. Đất phi nông nghiệp tại đô thị
– Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường phố.
– Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 6m trở lên.
– Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 3,5m đến dưới 6m.
– Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm từ 2m đến dưới 3,5m.
– Vị trí 5: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm dưới 2m hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 4.
3.2. Bảng giá đất các xã, phường thuộc tỉnh Ninh Thuận cũ (hiện nay là tỉnh Khánh Hòa)
Bảng giá đất các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh Khánh Hòa theo chính quyền địa phương 02 cấp:
|
STT |
Xã/Phường/Đặc khu |
Bảng giá đất |
STT |
Xã/Phường/Đặc khu |
Bảng giá đất |
|
1 |
xã Nam Cam Ranh |
34 |
xã Cà Ná |
||
|
2 |
xã Bắc Ninh Hòa |
35 |
xã Phước Hà |
||
|
3 |
xã Tân Định |
36 |
xã Phước Dinh |
||
|
4 |
xã Nam Ninh Hòa |
37 |
xã Ninh Hải |
||
|
5 |
xã Tây Ninh Hòa |
38 |
xã Xuân Hải |
||
|
6 |
xã Hòa Trí |
39 |
xã Vĩnh Hải |
||
|
7 |
xã Đại Lãnh |
40 |
xã Thuận Bắc |
||
|
8 |
xã Tu Bông |
41 |
xã Công Hải |
||
|
9 |
xã Vạn Thắng |
42 |
xã Ninh Sơn |
||
|
10 |
xã Vạn Ninh |
43 |
xã Lâm Sơn |
||
|
11 |
xã Vạn Hưng |
44 |
xã Anh Dũng |
||
|
12 |
xã Diên Khánh |
45 |
xã Mỹ Sơn |
||
|
13 |
xã Diên Lạc |
46 |
xã Bác Ái Đông |
||
|
14 |
xã Diên Điền |
47 |
xã Bác Ái |
||
|
15 |
xã Diên Lâm |
48 |
xã Bác Ái Tây |
||
|
16 |
xã Diên Thọ |
49 |
phường Nha Trang |
||
|
17 |
xã Suối Hiệp |
50 |
phường Bắc Nha Trang |
||
|
18 |
xã Cam Lâm |
51 |
phường Tây Nha Trang |
||
|
19 |
xã Suối Dầu |
52 |
phường Nam Nha Trang |
||
|
20 |
xã Cam Hiệp |
53 |
phường Bắc Cam Ranh |
||
|
21 |
xã Cam An |
54 |
phường Cam Ranh |
||
|
22 |
xã Bắc Khánh Vĩnh |
55 |
phường Cam Linh |
||
|
23 |
xã Trung Khánh Vĩnh |
56 |
phường Ba Ngòi |
||
|
24 |
xã Tây Khánh Vĩnh |
57 |
phường Ninh Hòa |
||
|
25 |
xã Nam Khánh Vĩnh |
58 |
phường Đông Ninh Hòa |
||
|
26 |
xã Khánh Vĩnh |
59 |
phường Hòa Thắng |
||
|
27 |
xã Khánh Sơn |
60 |
phường Phan Rang |
||
|
28 |
xã Tây Khánh Sơn |
61 |
phường Đông Hải |
||
|
29 |
xã Đông Khánh Sơn |
62 |
phường Ninh Chử |
||
|
30 |
xã Ninh Phước |
63 |
phường Bảo An |
||
|
31 |
xã Phước Hữu |
64 |
phường Đô Vinh |
||
|
32 |
xã Phước Hậu |
65 |
đặc khu Trường Sa |
||
|
33 |
xã Thuận Nam |
Bảng giá đất các huyện, thành phố thuộc tỉnh Ninh Thuận trước đây:
| STT | Đơn vị hành chính | Chi tiết |
|---|---|---|
| 1 | Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm | Tại đây |
| 2 | Huyện Bác Ái | Tại đây |
| 3 | Huyện Ninh Hải | Tại đây |
| 4 | Huyện Ninh Phước | Tại đây |
| 5 | Huyện Ninh Sơn | Tại đây |
| 6 | Huyện Thuận Bắc | Tại đây |
| 7 | Huyện Thuận Nam | Tại đây |
