Bảng giá đất tỉnh Phú Yên mới nhất 2026

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Phú Yên đã sáp nhập vào tỉnh Đắk Lắk theo Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk năm 2025.


1. Căn cứ pháp lý

– Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.


2. Bảng giá đất là gì?

Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trên cơ sở nguyên tắc và phương pháp định giá đất. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 thì bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

– Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

– Tính thuế sử dụng đất;

– Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

– Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

– Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

– Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Bảng giá đất tỉnh Phú Yên mới nhất 2026
Hình minh họa. Bảng giá đất tỉnh Phú Yên mới nhất 2026

3. Bảng giá đất tỉnh Phú Yên (hiện nay là tỉnh Đắk Lắk) mới nhất

3.1. Nguyên tắc xác định vị trí đất

3.1.1. Xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị

Giá đất phi nông nghiệp tại đô thị được xác định theo từng đường, đoạn đường và được phân thành 04 vị trí như sau:

– Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất.

– Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường (hẻm) nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng từ 05 mét trở lên.

– Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường (hẻm) nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng từ 02 mét đến dưới 05 mét hoặc hẻm của vị trí 2 nêu trên có chiều rộng từ 05 mét trở lên.

– Vị trí 4 (VT4): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường (hẻm) nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng dưới 02 mét hoặc các hẻm thuộc vị trí 2, 3 nêu trên.

3.1.2. Xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn

Giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định theo từng đường, đoạn đường và được phân thành 04 vị trí như sau:

– Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất.

– Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng từ 04 mét trở lên.

– Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng từ 02 mét đến dưới 04 mét hoặc hẻm của vị trí 2 nêu trên có chiều rộng từ 04 mét trở lên.

– Vị trí 4 (VT4): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng dưới 02 mét hoặc các hẻm thuộc vị trí 2, 3 nêu trên.

3.1.3. Xác định vị trí đất nông nghiệp

Xác định vị trí đất chuyên trồng lúa, đất trồng cây hằng năm (trừ đất chuyên trồng lúa), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác:

Mỗi xã, phường xác định 04 vị trí đất nông nghiệp như sau:

a) Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng 03 điều kiện:

– Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển đến khu dân cư, điểm dân cư tập trung hoặc đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong phạm vi bán kính 1.000 mét.

– Tiếp giáp với đường giao thông (kể cả đường, đoạn đường không có trong Bảng giá đất ở).

– Nằm tại khu vực có hệ thống tưới tiêu, chủ động nước hoàn toàn, đảm bảo đủ nước cung cấp cho cây trồng quanh năm.

b) Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 02 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.

c) Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 01 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.

d) Vị trí 4: Gồm các thửa đất không đáp ứng được 03 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.

Đối với các xã, phường đã xác định vị trí đất gắn với địa danh cụ thể (bao gồm xứ đồng hoặc khu sản xuất, tên thôn buôn, tổ dân phố hoặc địa chỉ của từng thửa đất) thì xác định giá đất theo vị trí đất tương ứng ghi trong Bảng giá đất; không áp dụng các điều kiện nêu trên.

Xác định vị trí đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối:

Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có khoảng cách theo đường vận chuyển đến khu dân cư, điểm dân cư tập trung hoặc đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc đến đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm: Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, hồ, kênh, rạch, biển) trong phạm vi bán kính 500 mét

Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.

3.2. Bảng giá đất các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Phú Yên (hiện nay là tỉnh Đắk Lắk)

Bảng giá đất các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Phú Yên trước đây (hiện nay là tỉnh Đắk Lắk) :

STT Huyện, thị xã, thành phố Bảng giá đất
1 Thành phố Tuy Hòa Tại đây
2 Thị xã Sông Cầu Tại đây
3 Thị xã Đông Hòa Tại đây
4 Huyện Đồng Xuân Tại đây
5 Huyện Sông Hinh Tại đây
6 Huyện Sơn Hòa Tại đây
7 Huyện Phú Hòa Tại đây
8 Huyện Tây Hòa Tại đây
9 Huyện Tuy An Tại đây

Bảng giá đất các xã, phường thuộc tỉnh Đắk Lắk theo chính quyền địa phương 02 cấp:

STT Xã/Phường Bảng giá đất STT Xã/Phường Bảng giá đất
1 Xã Hòa Phú Tại đây 52 Xã Krông Ana Tại đây
2 Xã Ea Drông Tại đây 53 Xã Dur Kmăl Tại đây
3 Xã Ea Súp Tại đây 54 Xã Ea Na Tại đây
4 Xã Ea Rốk Tại đây 55 Xã Xuân Thọ Tại đây
5 Xã Ea Bung Tại đây 56 Xã Xuân Cảnh Tại đây
6 Xã Ea Wer Tại đây 57 Xã Xuân Lộc Tại đây
7 Xã Ea Nuôl Tại đây 58 Xã Hòa Xuân Tại đây
8 Xã Ea Kiết Tại đây 59 Xã Tuy An Bắc Tại đây
9 Xã Ea M’Droh Tại đây 60 Xã Tuy An Đông Tại đây
10 Xã Quảng Phú Tại đây 61 Xã Ô Loan Tại đây
11 Xã Cuôr Đăng Tại đây 62 Xã Tuy An Nam Tại đây
12 Xã Cư M’gar Tại đây 63 Xã Tuy An Tây Tại đây
13 Xã Ea Tul Tại đây 64 Xã Phú Hòa 1 Tại đây
14 Xã Pơng Drang Tại đây 65 Xã Phú Hòa 2 Tại đây
15 Xã Krông Búk Tại đây 66 Xã Tây Hòa Tại đây
16 Xã Cư Pơng Tại đây 67 Xã Hòa Thịnh Tại đây
17 Xã Ea Khăl Tại đây 68 Xã Hòa Mỹ Tại đây
18 Xã Ea Drăng Tại đây 69 Xã Sơn Thành Tại đây
19 Xã Ea Wy Tại đây 70 Xã Sơn Hòa Tại đây
20 Xã Ea Hiao Tại đây 71 Xã Vân Hòa Tại đây
21 Xã Krông Năng Tại đây 72 Xã Tây Sơn Tại đây
22 Xã Dliê Ya Tại đây 73 Xã Suối Trai Tại đây
23 Xã Tam Giang Tại đây 74 Xã Ea Ly Tại đây
24 Xã Phú Xuân Tại đây 75 Xã Ea Bá Tại đây
25 Xã Krông Pắc Tại đây 76 Xã Đức Bình Tại đây
26 Xã Ea Knuếc Tại đây 77 Xã Sông Hinh Tại đây
27 Xã Tân Tiến Tại đây 78 Xã Xuân Lãnh Tại đây
28 Xã Ea Phê Tại đây 79 Xã Phú Mỡ Tại đây
29 Xã Ea Kly Tại đây 80 Xã Xuân Phước Tại đây
30 Xã Ea Kar Tại đây 81 Xã Đồng Xuân Tại đây
31 Xã Ea Ô Tại đây 82 Phường Buôn Ma Thuột Tại đây
32 Xã Ea Knốp Tại đây 83 Phường Tân An Tại đây
33 Xã Cư Yang Tại đây 84 Phường Tân Lập Tại đây
34 Xã Ea Păl Tại đây 85 Phường Thành Nhất Tại đây
35 Xã M’Drắk Tại đây 86 Phường Ea Kao Tại đây
36 Xã Ea Riêng Tại đây 87 Phường Buôn Hồ Tại đây
37 Xã Cư M’ta Tại đây 88 Phường Cư Bao Tại đây
38 Xã Krông Á Tại đây 89 Phường Phú Yên Tại đây
39 Xã Cư Prao Tại đây 90 Phường Tuy Hòa Tại đây
40 Xã Hòa Sơn Tại đây 91 Phường Bình Kiến Tại đây
41 Xã Dang Kang Tại đây 92 Phường Xuân Đài Tại đây
42 Xã Krông Bông Tại đây 93 Phường Sông Cầu Tại đây
43 Xã Yang Mao Tại đây 94 Phường Đông Hòa Tại đây
44 Xã Cư Pui Tại đây 95 Phường Hòa Hiệp Tại đây
45 Xã Liên Sơn Lắk Tại đây 96 Xã Buôn Đôn Tại đây
46 Xã Đắk Liêng Tại đây 97 Xã Ea H’Leo Tại đây
47 Xã Nam Ka Tại đây 98 Xã Ea Trang Tại đây
48 Xã Đắk Phơi Tại đây 99 Xã Ia Lốp Tại đây
49 Xã Ea Ning Tại đây 100 Xã Ia Rvê Tại đây
50 Xã Dray Bhăng Tại đây 101 Xã Krông Nô Tại đây
51 Xã Ea Ktur Tại đây 102 Xã Vụ Bổn Tại đây
4.9/5 - (1412 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?